Thông tư · Bộ Y tế

Thông tư 19/2015/TT-BYT

Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/07/2015
Ngày có hiệu lực
01/09/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (38 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Văn bản thuộc phạm vi kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ
  Mục 1 — TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
    Điều 4. Trách nhiệm tự kiểm tra
    Điều 5. Nội dung tự kiểm tra văn bản
    Điều 6. Gửi văn bản phục vụ công tác tự kiểm tra
    Điều 7. Tiếp nhận văn bản để tự kiểm tra theo yêu cầu, kiến nghị và vào Sổ Theo dõi công tác kiểm tra văn bản
    Điều 8. Quy trình tự kiểm tra văn bản thường xuyên sau khi ban hành
    Điều 9. Quy trình tự kiểm tra đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
    Điều 10. Tổ chức phối hợp tự kiểm tra đối với văn bản liên tịch do Bộ Y tế tham gia ký ban hành
    Điều 11. Hình thức xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
    Điều 12. Xem xét, quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
    Điều 13. Thông báo kết quả xử lý văn bản tự kiểm tra
  Mục 2 — KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ THEO THẨM QUYỀN
    Điều 14. Trách nhiệm kiểm tra theo thẩm quyền
    Điều 15. Nội dung kiểm tra văn bản
    Điều 16. Gửi văn bản phục vụ công tác kiểm tra theo thẩm quyền
    Điều 17. Tiếp nhận văn bản để kiểm tra và vào Sổ Theo dõi công tác kiểm tra văn bản
    Điều 18. Quy trình, thủ tục kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
    Điều 19. Xử lý văn bản trái pháp luật
    Điều 20. Thông báo kết quả xử lý văn bản
    Điều 21. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ
  Điều 22. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa
  Điều 23. Rà soát văn bản theo văn bản là căn cứ pháp lý và rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
  Điều 24. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực
  Điều 25. Tổng rà soát hệ thống văn bản
  Điều 26. Hệ thống hóa văn bản
  Điều 27. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
Chương IV — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
  Điều 28. Hệ cơ sở dữ liệu về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 29. Kiện toàn tổ chức, tăng cường nhân lực làm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 30. Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 31. Chương trình kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế
  Điều 32. Kinh phí kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 33. Chế độ báo cáo
  Điều 34. Xem xét việc hoàn thành nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản để xét thi đua, khen thưởng
  Điều 35. Trách nhiệm của cán bộ, công chức thuộc Bộ Y tế
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 36. Hiệu lực thi hành
  Điều 37. Điều khoản tham chiếu
  Điều 38. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.