Thông tư · Bộ Y tế
Thông tư 19/2015/TT-BYT
Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/07/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 17/2007/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy chế "Kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về y tế" (01/02/2007)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 16/2013/NĐ-CP — Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (06/02/2013)
- 63/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế (31/08/2012)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 16/2013/NĐ-CP — Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (06/02/2013)
- 63/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế (31/08/2012)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
Bố cục (38 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Văn bản thuộc phạm vi kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ
Mục 1 — TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
Điều 4. Trách nhiệm tự kiểm tra
Điều 5. Nội dung tự kiểm tra văn bản
Điều 6. Gửi văn bản phục vụ công tác tự kiểm tra
Điều 7. Tiếp nhận văn bản để tự kiểm tra theo yêu cầu, kiến nghị và vào Sổ Theo dõi công tác kiểm tra văn bản
Điều 8. Quy trình tự kiểm tra văn bản thường xuyên sau khi ban hành
Điều 9. Quy trình tự kiểm tra đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 10. Tổ chức phối hợp tự kiểm tra đối với văn bản liên tịch do Bộ Y tế tham gia ký ban hành
Điều 11. Hình thức xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 12. Xem xét, quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 13. Thông báo kết quả xử lý văn bản tự kiểm tra
Mục 2 — KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ THEO THẨM QUYỀN
Điều 14. Trách nhiệm kiểm tra theo thẩm quyền
Điều 15. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 16. Gửi văn bản phục vụ công tác kiểm tra theo thẩm quyền
Điều 17. Tiếp nhận văn bản để kiểm tra và vào Sổ Theo dõi công tác kiểm tra văn bản
Điều 18. Quy trình, thủ tục kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 19. Xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 20. Thông báo kết quả xử lý văn bản
Điều 21. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ
Điều 22. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa
Điều 23. Rà soát văn bản theo văn bản là căn cứ pháp lý và rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Điều 24. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực
Điều 25. Tổng rà soát hệ thống văn bản
Điều 26. Hệ thống hóa văn bản
Điều 27. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
Chương IV — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
Điều 28. Hệ cơ sở dữ liệu về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 29. Kiện toàn tổ chức, tăng cường nhân lực làm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 30. Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 31. Chương trình kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế
Điều 32. Kinh phí kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 33. Chế độ báo cáo
Điều 34. Xem xét việc hoàn thành nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản để xét thi đua, khen thưởng
Điều 35. Trách nhiệm của cán bộ, công chức thuộc Bộ Y tế
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Hiệu lực thi hành
Điều 37. Điều khoản tham chiếu
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.