Quyết định · UBND

Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/06/2019
Ngày có hiệu lực
05/07/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (13)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2019, thay thế Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Tác giả, đồng tác giả sáng kiến
  Điều 5. Nguyên tắc xét, công nhận sáng kiến và đánh giá hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
Chương II — YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
  Mục 1 — YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
    Điều 6. Thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến
    Điều 7. Cơ sở có thẩm quyền và trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu công nhận sáng kiến
  Mục 2 — TRÌNH BÀY ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
    Điều 8. Thể thức Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
    Điều 9. Trình bày nội dung Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
    Điều 10. Hướng dẫn mô tả bản chất sáng kiến
    Điều 11. Tách đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
    Điều 12. Sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
    Điều 13. Bộc lộ công khai giải pháp trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
  Mục 3 — XỬ LÝ ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
    Điều 14. Tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
    Điều 15. Đánh giá đối tượng nêu trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
  Mục 4 — TỔ CHỨC XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
    Điều 16. Thời hạn xét công nhận sáng kiến
    Điều 17. Thành lập Hội đồng Sáng kiến
    Điều 18. Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến
    Điều 19. Xét công nhận sáng kiến cho tác giả (đồng tác giả) là người đứng đầu cơ sở
Chương III — XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
  Điều 20. Thẩm quyền xét công nhận hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
  Điều 21. Thủ tục xét công nhận hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ở các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp tỉnh và trên địa bàn cấp huyện
  Điều 22. Thủ tục xét công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trên địa bàn tỉnh và toàn quốc
  Điều 23. Huỷ bỏ kết quả công nhận hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
Chương IV — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN VÀ CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
  Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
  Điều 25. Nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến
  Điều 26. Trả thù lao và khen thưởng cho tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu
  Điều 27. Chi phí cho hoạt động sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến
  Điều 28. Sử dụng kết quả xét công nhận sáng kiến và kết quả đánh giá hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
  Điều 29. Quản lý hồ sơ sáng kiến
  Điều 30. Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.