Quyết định · UBND
Quyết định 19/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/08/2021
- Ngày có hiệu lực
- 20/08/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 15/2014/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bãi bỏ, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai (11/08/2014)
- 15/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai (12/07/2013)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 13/2019/TT-BNV — Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (06/11/2019)
- 34/2019/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (24/04/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 60/2014/QH13 — Hộ tịch (20/11/2014)
- 112/2011/NĐ-CP — Về công chức xã, phường, thị trấn (05/12/2011)
- 92/2009/NĐ-CP — Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (22/10/2009)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (64 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TIÊU CHUẨN TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ, NGÀNH ĐÀO TẠO CỦA TỪNG CHỨC DANH CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 3. Tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Điều 4. Ngành đào tạo của từng chức danh công chức cấp xã trong kỳ tuyển dụng
Chương III — QUY CHẾ THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Mục 1 — HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 5. Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi
Mục 2 — BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI, BAN GIÁM SÁT
Điều 7. Ban đề thi
Điều 8. Ban coi thi
Điều 9. Ban phách
Điều 10. Ban chấm thi
Điều 11. Ban chấm phúc khảo
Điều 12. Ban kiểm tra sát hạch
Điều 13. Ban giám sát
Mục 3 — TỔ CHỨC THI TUYỂN
Điều 14. Công tác chuẩn bị
Điều 15. Công tác xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi
Điều 16. Tổ chức khai mạc
Điều 17. Tổ chức họp Ban coi thi
Điều 18. Cách bố trí, sắp xếp phòng thi
Điều 19. Cách thức tổ chức, thời gian bắt đầu thi trắc nghiệm tại vòng 1
Điều 20. Giải thích từ ngữ
Điều 21. Nguyên tắc của việc xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, đáp án thi trắc nghiệm trên máy vi tính
Điều 22. Trách nhiệm của giám thị phòng thi, giám thị hành lang
Điều 23. Quyền của thí sinh
Điều 24. Công tác chuẩn bị đề thi
Điều 25. Giấy làm bài thi, phiếu làm bài thi trắc nghiệm, giấy nháp
Điều 26. Xác nhận tình trạng túi đề thi và mở túi đề thi
Điều 27. Cách tính thời gian làm bài thi
Điều 28. Coi thi và thu bài thi viết, phiếu làm bài thi trắc nghiệm
Điều 29. Chấm thi viết, thi trắc nghiệm
Điều 30. Chấm phúc khảo thi viết, thi trắc nghiệm
Điều 31. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả chấm phúc khảo
Điều 32. Chấm điểm thi phỏng vấn
Điều 33. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi viết, thi trắc nghiệm
Chương IV — QUY CHẾ XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 34. Xét tuyển công chức cấp xã
Mục 1 — HỘI ĐỒNG XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC XÃ
Điều 35. Hội đồng xét tuyển công chức xã
Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng xét tuyển
Mục 2 — BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG XÉT TUYỂN, BAN GIÁM SÁT
Điều 37. Ban kiểm tra Phiếu dự tuyển
Điều 38. Ban kiểm tra sát hạch
Điều 39. Ban giám sát
Mục 3 — TỔ CHỨC XÉT TUYỂN
Điều 40. Công tác chuẩn bị
Điều 41. Công tác xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi
Điều 42. Tổ chức khai mạc
Điều 43. Cách bố trí, sắp xếp phòng thi
Điều 44. Giấy nháp
Điều 45. Xác nhận tình trạng túi đề thi và mở túi đề thi
Điều 46. Cách tính thời gian thi
Điều 47. Chấm điểm thi
Mục 4 — XÉT TUYỂN CHỨC DANH
Điều 48. Hội đồng xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng
Điều 50. Ban kiểm tra Phiếu dự tuyển
Điều 51. Tổ chức xét tuyển
Chương V — CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA KỲ THI TUYỂN, KỲ XÉT TUYỂN
Điều 52. Giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
Điều 53. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Chương VI — CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI THÍ SINH, GIÁM THỊ PHÒNG THI, GIÁM THỊ HÀNH LANG, THÀNH VIÊN BAN KIỂM TRA SÁT HẠCH ĐƯỢC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN PHỎNG VẤN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG KỲ THI TUYỂN, KỲ XÉT TUYỂN
Điều 54. Quy định đối với thí sinh
Điều 55. Xử lý vi phạm đối với thí sinh
Điều 56. Quy định đối với giám thị phòng thi, giám thị hành lang, thành viên Ban kiểm tra sát hạch được phân công thực hiện phỏng vấn
Điều 57. Xử lý vi phạm đối với cá nhân liên quan khác vi phạm Quy chế thi, Quy chế xét tuyển, Nội quy thi, Nội quy xét tuyển
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 58. Quy định chuyển tiếp
Điều 59. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 60. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 61. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.