Quyết định · UBND

Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/08/2021
Ngày có hiệu lực
20/08/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (64 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TIÊU CHUẨN TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ, NGÀNH ĐÀO TẠO CỦA TỪNG CHỨC DANH CÔNG CHỨC CẤP XÃ
  Điều 3. Tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
  Điều 4. Ngành đào tạo của từng chức danh công chức cấp xã trong kỳ tuyển dụng
Chương III — QUY CHẾ THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
  Mục 1 — HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
    Điều 5. Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã
    Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi
  Mục 2 — BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI, BAN GIÁM SÁT
    Điều 7. Ban đề thi
    Điều 8. Ban coi thi
    Điều 9. Ban phách
    Điều 10. Ban chấm thi
    Điều 11. Ban chấm phúc khảo
    Điều 12. Ban kiểm tra sát hạch
    Điều 13. Ban giám sát
  Mục 3 — TỔ CHỨC THI TUYỂN
    Điều 14. Công tác chuẩn bị
    Điều 15. Công tác xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi
    Điều 16. Tổ chức khai mạc
    Điều 17. Tổ chức họp Ban coi thi
    Điều 18. Cách bố trí, sắp xếp phòng thi
    Điều 19. Cách thức tổ chức, thời gian bắt đầu thi trắc nghiệm tại vòng 1
    Điều 20. Giải thích từ ngữ
    Điều 21. Nguyên tắc của việc xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, đáp án thi trắc nghiệm trên máy vi tính
    Điều 22. Trách nhiệm của giám thị phòng thi, giám thị hành lang
    Điều 23. Quyền của thí sinh
    Điều 24. Công tác chuẩn bị đề thi
    Điều 25. Giấy làm bài thi, phiếu làm bài thi trắc nghiệm, giấy nháp
    Điều 26. Xác nhận tình trạng túi đề thi và mở túi đề thi
    Điều 27. Cách tính thời gian làm bài thi
    Điều 28. Coi thi và thu bài thi viết, phiếu làm bài thi trắc nghiệm
    Điều 29. Chấm thi viết, thi trắc nghiệm
    Điều 30. Chấm phúc khảo thi viết, thi trắc nghiệm
    Điều 31. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả chấm phúc khảo
    Điều 32. Chấm điểm thi phỏng vấn
    Điều 33. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi viết, thi trắc nghiệm
Chương IV — QUY CHẾ XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
  Điều 34. Xét tuyển công chức cấp xã
  Mục 1 — HỘI ĐỒNG XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC XÃ
    Điều 35. Hội đồng xét tuyển công chức xã
    Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng xét tuyển
  Mục 2 — BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG XÉT TUYỂN, BAN GIÁM SÁT
    Điều 37. Ban kiểm tra Phiếu dự tuyển
    Điều 38. Ban kiểm tra sát hạch
    Điều 39. Ban giám sát
  Mục 3 — TỔ CHỨC XÉT TUYỂN
    Điều 40. Công tác chuẩn bị
    Điều 41. Công tác xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi
    Điều 42. Tổ chức khai mạc
    Điều 43. Cách bố trí, sắp xếp phòng thi
    Điều 44. Giấy nháp
    Điều 45. Xác nhận tình trạng túi đề thi và mở túi đề thi
    Điều 46. Cách tính thời gian thi
    Điều 47. Chấm điểm thi
  Mục 4 — XÉT TUYỂN CHỨC DANH
    Điều 48. Hội đồng xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
    Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng
    Điều 50. Ban kiểm tra Phiếu dự tuyển
    Điều 51. Tổ chức xét tuyển
Chương V — CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA KỲ THI TUYỂN, KỲ XÉT TUYỂN
  Điều 52. Giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
  Điều 53. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Chương VI — CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI THÍ SINH, GIÁM THỊ PHÒNG THI, GIÁM THỊ HÀNH LANG, THÀNH VIÊN BAN KIỂM TRA SÁT HẠCH ĐƯỢC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN PHỎNG VẤN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG KỲ THI TUYỂN, KỲ XÉT TUYỂN
  Điều 54. Quy định đối với thí sinh
  Điều 55. Xử lý vi phạm đối với thí sinh
  Điều 56. Quy định đối với giám thị phòng thi, giám thị hành lang, thành viên Ban kiểm tra sát hạch được phân công thực hiện phỏng vấn
  Điều 57. Xử lý vi phạm đối với cá nhân liên quan khác vi phạm Quy chế thi, Quy chế xét tuyển, Nội quy thi, Nội quy xét tuyển
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 58. Quy định chuyển tiếp
  Điều 59. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 60. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  Điều 61. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.