Luật · Quốc hội
Luật 19/2023/QH15
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/06/2023
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (34)
- 11/2026/TT-BCT — Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (27/02/2026)
- 64/2025/TT-BCt — Hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (31/12/2025)
- 37/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (17/12/2025)
- 35/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (17/12/2025)
- 94/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (08/12/2025)
- 308/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (28/11/2025)
- 93/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (12/11/2025)
- 15/2025/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh An Giang (06/11/2025)
- 130/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (22/10/2025)
- 68/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về Quản lý chợ và hoạt động kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (21/10/2025)
- '17/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (21/07/2025)
- 42/2025/TT-BCT — Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (22/06/2025)
- 27/2025/QĐ-UBND — Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Lai Châu (09/05/2025)
- 12/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (26/04/2025)
- 24/2025/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí (21/02/2025)
- 13/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (18/02/2025)
- 107/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (31/12/2024)
- 48/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (27/12/2024)
- 41/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (19/12/2024)
- 54/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (03/12/2024)
- 43/2024/QĐ -UBND — Ban hành Quy chế phối hợp về quản lý nhà nước, đảm bảo an ninh và phát triển hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước (28/11/2024)
- 67/2024/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong công tác về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (21/11/2024)
- 38/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (05/11/2024)
- 52/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Cà Mau (28/10/2024)
- 23/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh (17/10/2024)
- 56/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (15/10/2024)
- 62/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam (11/10/2024)
- 21/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (07/10/2024)
- 32/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên (01/10/2024)
- 47/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bình Định (20/08/2024)
- … và 4 văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (3)
- 59/2020/QH14 — doanh nghiệp (17/06/2020)
- 45/2019/QH14 — Bộ Luật lao động (20/11/2019)
- 92/2015/QH13 — Tố tụng dân sự (25/11/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 59/2010/QH12 — Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (17/11/2010)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (80 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Quyền của người tiêu dùng
Điều 5. Nghĩa vụ của người tiêu dùng
Điều 6. Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều 7. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều 8. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương
Điều 9. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch với cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều 11. Yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý vi phạm pháp luật có liên quan đến quyền lợi người tiêu dùng
Điều 12. Hợp tác quốc tế trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều 13. Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG
Điều 14. Bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho người tiêu dùng
Điều 15. Bảo vệ thông tin của người tiêu dùng
Điều 16. Xây dựng quy tắc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng
Điều 17. Thông báo khi thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng
Điều 18. Sử dụng thông tin của người tiêu dùng
Điều 19. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng
Điều 20. Kiểm tra, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ, chuyển giao, ngừng chuyển giao thông tin của người tiêu dùng
Điều 21. Cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho người tiêu dùng
Điều 22. Trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng
Điều 23. Hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Điều 24. Giải thích hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Điều 25. Điều khoản không được phép quy định trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Điều 26. Thực hiện hợp đồng theo mẫu
Điều 27. Thực hiện điều kiện giao dịch chung
Điều 28. Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Điều 29. Cung cấp bằng chứng giao dịch
Điều 30. Bảo hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện
Điều 31. Trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng
Điều 32. Trách nhiệm đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
Điều 33. Thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
Điều 34. Bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra
Điều 35. Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra
Điều 36. Trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ không đúng nội dung đã đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG GIAO DỊCH ĐẶC THÙ
Mục 1 — GIAO DỊCH TỪ XA
Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong giao dịch từ xa
Điều 38. Giao kết hợp đồng trong giao dịch từ xa
Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng
Điều 40. Trách nhiệm công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng
Mục 2 — CUNG CẤP DỊCH VỤ LIÊN TỤC
Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp dịch vụ liên tục
Điều 42. Hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục
Mục 3 — BÁN HÀNG TRỰC TIẾP
Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động bán hàng tận cửa
Điều 44. Hợp đồng bán hàng tận cửa
Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp
Điều 46. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp
Điều 47. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên
Chương IV — HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI
Điều 48. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội
Điều 49. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều 50. Hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều 51. Quyền của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều 53. Tổ chức xã hội có tôn chỉ, mục đích tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Chương V — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 54. Phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh
Điều 55. Trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu trong quá trình giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh
Mục 2 — THƯƠNG LƯỢNG
Điều 56. Yêu cầu và tiếp nhận thương lượng
Điều 57. Trình tự, thủ tục thương lượng
Điều 58. Trường hợp không tiếp nhận và giải quyết yêu cầu hỗ trợ thương lượng
Điều 59. Quyền và trách nhiệm của các bên trong quá trình thương lượng
Điều 60. Kết quả thương lượng
Mục 3 — HÒA GIẢI
Điều 61. Trình tự, thủ tục hòa giải
Điều 62. Nguyên tắc thực hiện hòa giải
Điều 63. Tổ chức hòa giải
Điều 64. Hòa giải viên
Điều 65. Kết quả hòa giải
Điều 66. Thực hiện và công nhận kết quả hòa giải thành
Mục 4 — TRỌNG TÀI
Điều 67. Hiệu lực của điều khoản trọng tài
Điều 68. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại trọng tài
Điều 69. Nghĩa vụ chứng minh
Mục 5 — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TẠI TÒA ÁN
Điều 70. Vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều 71. Án phí đối với vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều 72. Công khai thông tin về vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện
Điều 73. Tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
Điều 74. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều 75. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
Điều 76. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 77. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 78. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Bộ luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 13/2022/QH15
Điều 79. Hiệu lực thi hành
Điều 80. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.