Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 192/2004/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/11/2004
- Ngày có hiệu lực
- 11/12/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (64)
- 09/2009/TT-BGDĐT — Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân (07/05/2009)
- 4526/QĐ-BTC — Về việc công bố công khai số liệu dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 (07/12/2005)
- 749/QĐ-BTC — Về việc cung cấp số liệu ngân sách nhà nước cho các tổ chức tài chính - tiền tệ Quốc tế và các nước đối tác (07/03/2005)
- 335/QĐ-BTC — Về việc công bố công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2005 (27/01/2005)
- 36/2017/TT-BGDĐT — ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (28/12/2017)
- 21/2016/QĐ-UBND — Về việc công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2014 tỉnh Nghệ An (02/03/2016)
- 22/2016/QĐ-UBND — Về việc công khai dự toán ngân sách năm 2016 tỉnh Nghệ An (02/03/2016)
- 5472/2015/QĐ-UBND — Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách tỉnh Thanh Hóa năm 2016 (28/12/2015)
- 18/2015/QĐ-UBND — Quyết định về việc công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013 tỉnh Nghệ An (17/03/2015)
- 19/2015/QĐ-UBND — Quyết định về việc công khai dự toán ngân sách năm 2015 tỉnh Nghệ An (17/03/2015)
- 607/2015/QĐ-UBND — Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2003 (13/02/2015)
- 17/2014/QĐ-UBND — Về việc công khai quyết toán NSNN năm 2012 tỉnh Nghệ An (24/02/2014)
- 18/2014/QĐ-UBND — Về việc công khai dự toán ngân sách năm 2014 tỉnh Nghệ An (22/02/2014)
- 529/QĐ-UBND — Quyết định 529/QĐ-UBND công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2014 và quyết toán ngân sách thành phố Hồ Chí Minh năm 2012 (06/02/2014)
- 4746/2013/QĐ-UBND — Về việc công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Thanh Hóa năm 2012 (30/12/2013)
- 21/2013/QĐ-UBND — Công khai quyết toán Ngân sách nhà nước năm 2012 tỉnh Thái Nguyên (07/10/2013)
- 18/2013/QĐ-UBND — Về việc công khai quyết toán NSNN năm 2011 tỉnh Nghệ An (25/03/2013)
- 17/2013/QĐ-UBND — Về việc công khai dự toán ngân sách năm 2013 tỉnh Nghệ An (22/03/2013)
- 03/2013/QĐ-UBND — Về việc công khai dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2013 (07/03/2013)
- 04/2013/QĐ-UBND — Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011 - tỉnh Vĩnh Phúc (23/02/2013)
- 05/2013/QĐ-UBND — Về việc công bố công khai số liệu Dự toán Ngân sách nhà nước năm 2013 - tỉnh Vĩnh Phúc (23/02/2013)
- 4193/2012/QĐ-UBND — Về việc công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Thanh Hóa năm 2011. (13/12/2012)
- 38/2012/NQ-HĐND — Về việc phê chuẩn quyết toán thu Ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2011. (05/12/2012)
- 28/2012/QĐ-UBND — Công khai quyết toán Ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Thái Nguyên (31/08/2012)
- 22/2012/QĐ-UBND — Về việc công khai dự toán ngân sách năm 2012 (28/03/2012)
- 23/2012/QĐ-UBND — Về việc công khai quyết toán NSNN năm 2010 tỉnh Nghệ An (28/03/2012)
- 4357/2011/QĐ-UBND — Về việc công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Thanh Hóa năm 2012 (27/12/2011)
- 13/2011/NQ-HĐND — Về việc phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2010 (17/12/2011)
- 45/2011/QĐ-UBND — Công khai quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2010 tỉnh Thái Nguyên (14/10/2011)
- 2221/2011/QĐ-UBND — Công bố, công khai số liệu quyết toán ngân sách năm 2009 (28/06/2011)
- … và 34 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 182/2001/QĐ-TTg — Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế công khai tài chính đối với ngân sách nhà nước các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách,các doanh nghiệp nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 225/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ (20/11/2001)
- 225/1998/QĐ-TTg — Quyết định ban hành Quy chế công khai tài chính đối với ngân sách Nhà nước các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách, các doanh nghiệp Nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân (20/11/1998)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 14/2003/QH11 — Doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2003)
- 03/2003/QH11 — Kế toán (17/06/2003)
- 60/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước (06/06/2003)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 02/1998/PL-UBTVQH10 — Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (26/02/1998)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân được thành lập theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này. Chương I — những quy định chung Điều 1. Mục đích công khai tài chính Điều 2. Nguyên tắc công khai tài chính Điều 3. Đối tượng và phạm vi áp dụng công khai tài chính Điều 4. Hình thức công khai tài chính Chương II — CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CẤP Điều 5. Công khai số liệu dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương hàng năm; số liệu dự toán, quyết toán ngân sách của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Điều 6. Công khai chi tiết số liệu dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm của các cấp chính quyền địa phương Điều 7. Thời điểm công khai ngân sách hàng năm đối với các cấp ngân sách nhà nước Chương III — CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH, CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ, CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÓ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 8. Công khai việc phân bổ và sử dụng kinh phí ngân sách hàng năm đối với các đơn vị dự toán ngân sách Điều 9. Công khai việc thu và sử dụng các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân đối với các đơn vị dự toán ngân sách Điều 10. Công khai ngân sách và kinh phí của các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ Điều 11. Công khai việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước Chương IV — CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI Điều 12. Nội dung công khai tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước Điều 13. Hình thức và thời điểm công khai tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước: Chương V — CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC QUỸ CÓ NGUỒN Điều 14. Công khai tài chính đối với quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước Điều 15. Nội dung công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân và cá nhân, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân). Điều 16. Nội dung công khai tài chính đối với các quỹ có sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại các xã, thị trấn Điều 17. Hình thức và thời điểm công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân Chương VI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 18. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính Điều 19. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính hàng năm của các cấp chính quyền Điều 20. Mẫu biểu và thời gian báo cáo: Điều 21. Kiểm tra và giám sát thực hiện Điều 22. Xử lý vi phạm Chương VII — CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN Điều 23. Chất vấn Điều 24. Trả lời chất vấn
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.