Quyết định · Bộ Tài chính

Quyết định 197/2003/QĐ-BTC

của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
05/12/2003
Ngày có hiệu lực
05/12/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (45 điều)

Điều 1. Ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 461/TC/QĐ/TCCB ngày 11/05/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam.
Điều 3. Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Tổng công ty Bảo hiểm Việt  Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là  doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, có chức năng kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, đầu tư tài chính và các dịch vụ tài chính khác.
  Điều 2. Tổng công ty có:
  Điều 3. Vốn điều lệ
  Điều 4. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng Giám đốc
  Điều 5. Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các lĩnh vực có liên quan, đồng thời chịu sự quản lý của Bộ Tài chính với tư cách là đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
  Điều 6. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chương II — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
  Điều 7. Đối với vốn và tài sản
  Điều 8. Đối với hoạt động kinh doanh
  Điều 9. Đối với tài chính doanh nghiệp
  Điều 10. Đối với vốn và tài sản
  Điều 11. Đối với hoạt động kinh doanh
  Điều 12. Đối với tài chính doanh nghiệp
Chương III — HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT TỔNG CÔNG TY
  Điều 13.
  Điều 14. Giúp việc Hội đồng quản trị
  Điều 15. Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị
  Điều 16. Ban kiểm soát
  Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban kiểm soát
Chương IV — TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
  Điều 18.
  Điều 19. Tổng Giám đốc
Chương V — TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY BẢO
  Điều 20.
  Điều 21.
Chương VI — CÁC ĐƠN VỊ CỦA TỔNG CÔNG TY
  Điều 22.
  Điều 23. Đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập
  Điều 24. Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc
  Điều 25. Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
  Điều 26. Các đơn vị sự nghiệp của Tổng công ty có Quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị phê chuẩn, thực hiện chế độ lấy thu bù chi, được tạo nguồn thu do thực hiện các dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong và ngoài Tổng công ty, được hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp thấp hơn mức bình quân của Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ khen thưởng và phúc lợi của Tổng công ty.
  Điều 27. Khi có nhu cầu và có đủ điều kiện quy định, Tổng công ty đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định thành lập mới các đơn vị của Tổng công ty chuyên kinh doanh các dịch vụ tài chính, bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
Chương VII — QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP VÀO CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
  Điều 28. Đối với phần vốn góp của Tổng công ty vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau:
  Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty góp vào doanh nghiệp khác:
  Điều 30.
  Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của đơn vị góp vào doanh nghiệp khác:
  Điều 32.
Chương VIII — TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY
  Điều 33.
  Điều 34.
  Điều 35.
  Điều 36. Tự chủ về tài chính của Tổng công ty
Chương IX — TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
  Điều 37. Việc tổ chức lại Tổng công ty do Hội đồng quản trị đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
  Điều 38. Tổng công ty bị giải thể trong trường hợp Bộ trưởng Bộ Tài chính thấy không cần thiết duy trì doanh nghiệp này. Khi giải thể Tổng công ty, Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập Hội đồng giải thể. Số tài sản của Tổng công ty sau khi đã thanh toán các khoản phải trả theo quy định của pháp luật sẽ thuộc về sở hữu nhà nước.
  Điều 39. Việc tổ chức lại, tách, nhập, giải thể, bổ sung và thành lập mới các đơn vị của Tổng công ty do Hội đồng quản trị đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
  Điều 40. Tổng công ty và các doanh nghiệp trực thuộc hạch toán độc lập nếu mất khả năng thanh toán mà chủ sở hữu không cấp bổ xung vốn thì xử lý theo quy định tại Luật Phá sản doanh nghiệp.
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 41. Hội Đồng Quản trị Tổng công ty, Tổng Giám đốc Tổng công ty và tất cả các cá nhân và đơn vị trong Tổng công ty chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
  Điều 42.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.