Nghị định · Chính phủ
Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/08/2001
- Ngày có hiệu lực
- 16/08/2001
- Hết hiệu lực
- 30/04/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (13)
- 98/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm (19/10/2004)
- 197/2003/QĐ/BTC — Ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam (05/12/2003)
- 150/2001/QĐ-BTC — Về việc bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo Quyết định số 1296 TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 (31/12/2001)
- 71/2001/TT-BTC — Providing guidance on the implementation of the Decree No 42/2001/ND/CP dated 1st August 2001 of the Government on detail regulations for some articles application of insurance business law ( Content Attached ) (28/08/2001)
- 52/2005/TT-BTC — hướng dẫn việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp (20/06/2005)
- 98/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm (19/10/2004)
- 33/2004/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt. (12/04/2004)
- 14/2004/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm bồi thường cho người lao động trong các doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt. (16/01/2004)
- 197/2003/QĐ/BTC — Ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam (05/12/2003)
- 153/2003/QĐ-BTC — Quyết định về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu giám sát doanh nghiệp bảo hiểm (22/09/2003)
- 76/2003/TT-BTC — Hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng (04/08/2003)
- 150/2001/QĐ-BTC — Về việc bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo Quyết định số 1296 TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 (31/12/2001)
- 71/2001/TT-BTC — Providing guidance on the implementation of the Decree No 42/2001/ND/CP dated 1st August 2001 of the Government on detail regulations for some articles application of insurance business law ( Content Attached ) (28/08/2001)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 74/CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm (14/06/1997)
- 100/CP — Về kinh doanh bảo hiểm (18/12/1993)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 24/2000/QH10 — Kinh doanh bảo hiểm (09/12/2000)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (54 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Chính sách của Nhà nước đối với chương trình bảo hiểm phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
Điều 3. Chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước
Điều 4. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm
Điều 5. Sản phẩm bảo hiểm
Điều 6. Bảo hiểm bắt buộc
Chương I — DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Mục 1 — THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Điều 7. Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm
Điều 8. Thủ tục trước khi doanh nghiệp bảo hiểm khai trương hoạt động
Điều 9. Gửi thông báo cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động
Điều 10. Hình thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm
Điều 11. Chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm
Điều 12. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm
Điều 13. Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động
Điều 14. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc)
Mục 2 — KHAI THÁC BẢO HIỂM
Điều 15. Bán bảo hiểm
Điều 16. Bán bảo hiểm thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm
Điều 17. Bảo hiểm thông qua hình thức đấu thầu
Điều 18. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm
Điều 19. Thủ tục phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm
Điều 20. Hoa hồng bảo hiểm
Mục 3 — HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM
Điều 21. Tái bảo hiểm
Điều 22. Tái bảo hiểm bắt buộc
Điều 23. Nhượng tái bảo hiểm
Điều 24. Nhận tái bảo hiểm
Mục 4 — CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Điều 25. Đề phòng, hạn chế tổn thất
Điều 26. Giám định tổn thất
Điều 27. Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm
Chương III — ĐẠI LÝ BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM
Mục 1 — ĐẠI LÝ BẢO HIỂM
Điều 28. Nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm
Điều 31. Đào tạo đại lý bảo hiểm
Điều 32. Chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm
Điều 33. Quản lý đào tạo đại lý bảo hiểm
Mục 2 — DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM
Điều 34. Các loại hình doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Điều 35. Cấp giấy phép thành lập và hoạt động
Điều 36. Nguyên tắc hoạt động môi giới bảo hiểm
Điều 37. Áp dụng các quy định khác
Chương IV — DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM,
Mục 1 — DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM,
Điều 38. Tỷ lệ góp vốn trong doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm liên doanh
Điều 39. Nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động
Điều 40. Áp dụng các quy định khác
Mục 2 — VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM,
Điều 41. Văn phòng đại diện
Điều 42. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện
Điều 43. Lệ phí cấp giấy phép và công bố nội dung hoạt động
Điều 44. Thời hạn hoạt động
Điều 45. Báo cáo hoạt động
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM
Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm
Điều 47. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc thực hiện pháp luật về kinh doanh bảo hiểm
Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện pháp luật về kinh doanh bảo hiểm
Điều 49. Thanh tra hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 50. Khen thưởng
Điều 51. Xử lý vi phạm
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Hiệu lực của Nghị định
Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 54. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.