Nghị định · Chính phủ

Nghị định 42/2001/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/08/2001
Ngày có hiệu lực
16/08/2001
Hết hiệu lực
30/04/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (13)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (54 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Chính sách của Nhà nước đối với chương trình bảo hiểm phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
  Điều 3. Chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước
  Điều 4. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm
  Điều 5. Sản phẩm bảo hiểm
  Điều 6. Bảo hiểm bắt buộc
Chương I — DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
  Mục 1 — THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
    Điều 7. Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm
    Điều 8. Thủ tục trước khi doanh nghiệp bảo hiểm khai trương hoạt động
    Điều 9. Gửi thông báo cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động
    Điều 10. Hình thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm
    Điều 11. Chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm
    Điều 12. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm
    Điều 13. Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động
    Điều 14. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc)
  Mục 2 — KHAI THÁC BẢO HIỂM
    Điều 15. Bán bảo hiểm
    Điều 16. Bán bảo hiểm thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm
    Điều 17. Bảo hiểm thông qua hình thức đấu thầu
    Điều 18. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm
    Điều 19. Thủ tục phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm
    Điều 20. Hoa hồng bảo hiểm
  Mục 3 — HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM
    Điều 21. Tái bảo hiểm
    Điều 22. Tái bảo hiểm bắt buộc
    Điều 23. Nhượng tái bảo hiểm
    Điều 24. Nhận tái bảo hiểm
  Mục 4 — CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
    Điều 25. Đề phòng, hạn chế tổn thất
    Điều 26. Giám định tổn thất
    Điều 27. Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm
Chương III — ĐẠI LÝ BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM
  Mục 1 — ĐẠI LÝ BẢO HIỂM
    Điều 28. Nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm
    Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm
    Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm
    Điều 31. Đào tạo đại lý bảo hiểm
    Điều 32. Chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm
    Điều 33. Quản lý đào tạo đại lý bảo hiểm
  Mục 2 — DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM
    Điều 34. Các loại hình doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
    Điều 35. Cấp giấy phép thành lập và hoạt động
    Điều 36. Nguyên tắc hoạt động môi giới bảo hiểm
    Điều 37. Áp dụng các quy định khác
Chương IV — DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM,
  Mục 1 — DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM,
    Điều 38. Tỷ lệ góp vốn trong doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm liên doanh
    Điều 39. Nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động
    Điều 40. Áp dụng các quy định khác
  Mục 2 — VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM,
    Điều 41. Văn phòng đại diện
    Điều 42. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện
    Điều 43. Lệ phí cấp giấy phép và công bố nội dung hoạt động
    Điều 44. Thời hạn hoạt động
    Điều 45. Báo cáo hoạt động
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM
  Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm
  Điều 47. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc thực hiện pháp luật về kinh doanh bảo hiểm
  Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện pháp luật về kinh doanh bảo hiểm
  Điều 49. Thanh tra hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 50. Khen thưởng
  Điều 51. Xử lý vi phạm
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 52. Hiệu lực của Nghị định
  Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 54. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.