Quyết định · UBND
Quyết định 1989/2008/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản và phân cấp quản lý tài sản nhà nước trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/09/2007
- Ngày có hiệu lực
- 21/09/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 63/2007/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước (15/06/2007)
- 59/2007/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước (07/05/2007)
- 09/2007/QĐ-TTg — Về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước (19/01/2007)
- 137/2006/NĐ-CP — Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (14/11/2006)
- 111/2006/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng (29/09/2006)
- 202/2006/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập (31/08/2006)
- 76/2006/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/07/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (22/08/2006)
- 61/2005/QH11 — Đấu thầu (29/11/2005)
- 48/2005/QH11 — Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (29/11/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế quản lý tài sản và phân cấp quản lý tài sản nhà nước trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2070/2001/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2001 của UBND tỉnh; các quy định trước đây của Uỷ ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH Điều 1. Đối tượng áp dụng Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý tài sản nhà nước Điều 4. Tài sản nhà nước trong các đơn vị HCSN Chương II — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN Điều 5. Quản lý tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước Điều 6. Đăng ký tài sản Điều 7. Quản lý việc trang cấp tài sản trong các đơn vị HCSN Điều 8. Quản lý việc mua sắm, sửa chữa tài sản Điều 9. Quản lý việc thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước trong các đơn vị HCSN. Điều 10. Quản lý việc bán, thanh lý tài sản nhà nước Điều 11. Quản lý việc chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước Điều 12. Kiểm kê, thống kê, báo cáo tài sản tình hình quản lý sử dụng nhà nước Chương III — PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 13. Phân cấp quyền hạn, trách nhiệm về quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trong các đơn vị HCSN Điều 14. Thẩm quyền qui định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước Điều 15. Phân cấp quyền hạn và trách nhiệm tổ chức thực hiện đăng ký quyền quản lý sử dụng tài sản nhà nước Điều 16. Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản tài sản nhà nước trong các đơn vị HCSN Điều 17. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu mua sắm tài sản và quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu Điều 18. Phân cấp thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi hình thức sở hữu và bán, thanh lý tài sản nhà nước trong các đơn vị HCSN Điều 19. Qui định cụ thể về điều kiện và thẩm quyền trang cấp một số tài sản cụ thể Chương IV — TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN VIỆC Điều 20. Trình tự thủ tục đăng ký tài sản Điều 21. Sử dụng tài sản để thế chấp, góp vốn liên doanh, liên kết Điều 22. Tính hao mòn và khấu hao tài sản cố định Điều 23. Quản lý và sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở sự nghiệp Điều 24. Quản lý và sử dụng đất tại các đơn vị HCSN Điều 25. Quản lý và sử dụng xe ô tô phục vụ công tác Điều 26. Quản lý và sử dụng xe gắn máy Điều 27. Quản lý việc trang bị và sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho cán bộ lãnh đạo phục vụ công tác Điều 28. Quản lý giá trong mua sắm, sữa chữa tài sản tài sản Điều 29. Quản lý, sử dụng hoa hồng Điều 30. Trình tự thủ tục tổ chức thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo hình thức mua sắm trực tiếp Điều 31. Trình tự thủ tục tổ chức thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo hình thức chỉ định thầu Điều 32. Trình tự thủ tục tổ chức thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo hình thức chào hàng cạnh tranh Điều 33. Trình tự thủ tục tổ chức thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế Điều 34. Nghiệm thu, bàn giao tài sản đưa vào sử dụng Điều 35. Trình tự, thủ tục thu hồi, điều chuyển tài sản Điều 36. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản Điều 37. Tổ chức bán, chuyển đổi hình thức sở hữu và thanh lý tài sản Điều 38. Xử lý số thu về thanh lý, nhượng bán tài sản nhà nước Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 39. Hành vi bị coi là vi phạm pháp luật về quản lý tài sản và phân cấp quản lý tài sản trong các đơn vị HCSN Điều 40. Xử lý vi phạm Điều 41. Khen thưởng Điều 42. Khiếu nại Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 43. Tổ chức thực hiện việc quản lý và phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trong các đơn vị HCSN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.