Nghị định · Chính phủ

Nghị định 20/2000/NĐ-CP

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/06/2000
Ngày có hiệu lực
30/06/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (43 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 4. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 5. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 6. Cưỡng chế, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 7. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 8. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Chương II — HÌNH THỨC VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
  Điều 9. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 10. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
  Điều 11. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính
Chương III — VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT
  Điều 12. Vi phạm về giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động nghiệp vụ (gọi chung là giấy phép)
  Điều 13. Xử phạt vi phạm về trụ sở làm việc, thành lập, giải thể tổ chức tín dụng
  Điều 14. Xử phạt vi phạm về quản trị, điều hành, kiểm soát
  Điều 15. Vi phạm về thay đổi tên gọi của tổ chức tín dụng, mức vốn, nội dung, phạm vi hoạt động
  Điều 16. Vi phạm về kiểm tra, kiểm toán nội bộ
  Điều 17. Vi phạm về nhận tiền gửi
  Điều 18. Vi phạm về phát hành giấy tờ có giá
  Điều 19. Vi phạm về cho vay
  Điều 20. Vi phạm về chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
  Điều 21. Vi phạm về bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác (gọi chung là bảo lãnh)
  Điều 22. Vi phạm về hoạt động cho thuê tài chính
  Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý ngoại hối, quản lý kinh doanh vàng
  Điều 24. Vi phạm về kế toán, thống kê
  Điều 25. Vi phạm về an toàn kho quỹ
  Điều 26. Xử phạt vi phạm về mở tài khoản và duy trì dự trữ bắt buộc
  Điều 27. Vi phạm về ngân quỹ
  Điều 28. Vi phạm về mua, đầu tư vào tài sản cố định
  Điều 29. Xử phạt vi phạm về kinh doanh bất động sản
  Điều 30. Vi phạm về an toàn trong hoạt động cho vay, bảo lãnh
  Điều 31. Vi phạm về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng
  Điều 32. Vi phạm về giới hạn góp vốn, mua cổ phần
  Điều 33. Vi phạm về dự phòng rủi ro
  Điều 34. Vi phạm về quản lý thông tin, báo cáo hoạt động ngân hàng
  Điều 35. Vi phạm về bí mật hoạt động ngân hàng
  Điều 36. Hành vi xâm phạm các mối quan hệ và quyền tự chủ kinh doanh của tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng
  Điều 37. Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoặc không thực hiện yêu cầu của Thanh tra Ngân hàng
  Điều 38. Xử phạt hành vi cạnh tranh bất hợp pháp
Chương IV — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
  Điều 39. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tố cáo về hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 40. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 41. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
  Điều 42. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
  Điều 43. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.