Quyết định · UBND
Quyết định 20/2012/QĐ-UBND
Ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/07/2012
- Ngày có hiệu lực
- 27/07/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 34/2005/CT-UBND — Về việc thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo đạc bản đồ địa hình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (30/11/2005)
- 19/2000/CT-UB — Về việc thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo đạc - bản đồ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (10/03/2000)
Hướng dẫn thi hành (16)
- 21/2011/TT-BTNMT — Sửa đổi Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 kèm theo Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (20/06/2011)
- 14/2011/TT-BTNMT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ (15/04/2011)
- 32/2010/TT-BTNMT — Quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ (08/12/2010)
- 37/2010/NĐ-CP — Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (07/04/2010)
- 05/2009/TT-BTNMT — Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính (01/06/2009)
- 10/2008/QĐ-BTNMT — Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (18/12/2008)
- 08/2008/QĐ-BTNMT — Ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 (10/11/2008)
- 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp (15/07/2008)
- 33/2008/QĐ-TTg — Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Đo đạc và Bản đồ Việt Nam đến năm 2020 (27/02/2008)
- 13/2008/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/02/2008)
- 02/2007/TT-BTNMT — Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ (12/02/2007)
- 30/2005/NĐ-CP — Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ (11/03/2005)
- 08/2005/NĐ-CP — Về quy hoạch xây dựng (24/01/2005)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 12/2002/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (22/01/2002)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 3049/QĐ-UBT ngày 12 tháng 11 năm 1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành qui định tạm thời về quản lý, khai thác và sử dụng các mốc tọa độ địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Chỉ thị số 19/2000/CT-UB ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Quyết định số 1152/QĐ-UBT ngày 16 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ký quyết định phê duyệt các phương án thi công và dự toán kinh phí đo đạc bản đồ địa chính các công trình xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Chỉ thị số 34/2005/CT-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ địa hình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — : Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 4. Quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ Điều 5. Triển khai nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ. Điều 6. Quy định về thành lập bản đồ. Điều 7. Kiểm tra, thẩm định các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ. Điều 9. Kiểm định chất lượng công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ. Điều 10. Bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc Điều 11. Khai thác, lưu trữ thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ Chương III — : Điều 12. Trách nhiệm của các ngành, các cấp chính quyền và các tổ chức có liên quan: Điều 13. Xử lý vi phạm trong hoạt động đo đạc và bản đồ. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.