Quyết định · UBND

Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/08/2012
Ngày có hiệu lực
19/08/2012
Hết hiệu lực
17/10/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
  Điều 5. Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất
  Điều 6. Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất
Chương III — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của các sở, ban ngành cấp tỉnh
  Điều 8. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 9. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương IV — ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 10. Nguyên tắc cấp giấy phép và nguyên tắc hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
  Điều 11. Đối tượng phải xin cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực giấy phép, đăng ký trong hoạt động tài nguyên nước
  Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép, xác nhận bản đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 13. Cơ quan tiếp nhận và quản lý lưu trữ hồ sơ, giấy phép và hồ sơ đăng ký hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 14. Thời hạn, gia hạn giấy phép
  Điều 15. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
  Điều 16. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
  Điều 17. Thu hồi giấy phép
  Điều 18. Trả lại giấy phép
  Điều 19. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép
  Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép về lĩnh vực tài nguyên nước
  Điều 21. Trình tự, thủ tục đăng ký và xác nhận hoạt động tài nguyên nước thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã)
Chương V — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 22. Quyền của Chủ giấy phép
  Điều 23. Nghĩa vụ của chủ giấy phép
  Điều 24. Báo cáo hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
Chương VI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH KIỂM TRA VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 25. Chế độ báo cáo
  Điều 26. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định ghi trong giấy phép
  Điều 27. Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
Chương VII — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 28. Khen thưởng
  Điều 29. Xử lý vi phạm
  Điều 30. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện Quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.