Quyết định · UBND
Quyết định 20/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 17/05/2016
- Ngày có hiệu lực
- 27/05/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 11/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu dùng chung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND và Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND (18/02/2025)
- 11/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu dùng chung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND và Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND (18/02/2025)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai, thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27/5/2016. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin Chương II — CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN Điều 5. Điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh thông tin Điều 6. Trang thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin Điều 7. Quy định về quản trị phần mềm ứng dụng Điều 8. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước Điều 9. Quản lý, vận hành hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp Điều 10. Quản trị cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị Điều 11. Quyền hạn, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin hoặc cán bộ, nhân viên phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp Điều 12. Giải quyết và khắc phục sự cố an toàn, an ninh thông tin Điều 13. Các doanh nghiệp phát triển, kinh doanh dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin Chương III — TRÁCH NHIỆM VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp Điều 17. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp Điều 18. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và dịch vụ Internet, dịch vụ ứng dụng CNTT. Chương IV — KIỂM TRA CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN Điều 19. Trách nhiệm và phối hợp trong công tác kiểm tra Điều 20. Kiểm tra định kỳ và đột xuất Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.