Luật · Quốc hội
Luật 86/2015/QH13
Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 19/11/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
Được hướng dẫn bởi (395)
- 211/2025/NĐ-CP — Quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ (25/07/2025)
- 32/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (09/06/2023)
- 23/2022/TT-BQP — Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS" (04/04/2022)
- 53/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (16/04/2018)
- 35/2016/TT-NHNN — Quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet (29/12/2016)
- 142/2016/NĐ-CP — Về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng (14/10/2016)
- 31/2015/TT-NHNN — Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng (28/12/2015)
- 26/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ (16/03/2026)
- 29/2026/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường (10/03/2026)
- 01/2026/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk (09/03/2026)
- 34/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Đồng Tháp (27/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Hà Tĩnh (09/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (31/01/2026)
- 19/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Tháp và Trang thông tin điện tử thành phần (27/01/2026)
- 03/2206/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, tổ chức và hoạt động của đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (17/01/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và tích hợp trên nền tảng ứng dụng Công dân số tỉnh Quảng Trị (12/01/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và cung cấp thông tin của Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên (12/01/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành tỉnh Đồng Tháp (11/01/2026)
- 02/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai (08/01/2026)
- 117/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (31/12/2025)
- 47/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên (31/12/2025)
- 63/2025/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (31/12/2025)
- 77/2025/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng (31/12/2025)
- 98/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử thành phố Đà Nẵng (30/12/2025)
- 85/2025/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng hạ tầng Trung tâm Dữ liệu và cơ sở dữ liệu thành phố Hà Nội (27/12/2025)
- 337/2025/NĐ-CP — Quy định về hợp đồng lao động điện tử (24/12/2025)
- 156/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đồng Tháp (22/12/2025)
- '13/2025/NQ-HĐND — Quy định mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (21/12/2025)
- 132/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (19/12/2025)
- 97/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác, phê duyệt dữ liệu, thông tin của cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tỉnh Lai Châu (19/12/2025)
- … và 365 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- 12/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Thái Bình (05/12/2001)
Bố cục (54 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về an toàn thông tin mạng
Điều 6. Hợp tác quốc tế về an toàn thông tin mạng
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều 8. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thông tin mạng
Chương II — BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Mục 1 — BẢO VỆ THÔNG TIN MẠNG
Điều 9. Phân loại thông tin
Điều 10. Quản lý gửi thông tin
Điều 11. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
Điều 12. Bảo đảm an toàn tài nguyên viễn thông
Điều 13. Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng
Điều 14. Ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thông tin mạng
Mục 2 — BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN
Điều 16. Nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng
Điều 17. Thu thập và sử dụng thông tin cá nhân
Điều 18. Cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhân
Điều 19. Bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạng
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng
Mục 3 — BẢO VỆ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Điều 21. Phân loại cấp độ an toàn hệ thống thông tin
Điều 22. Nhiệm vụ bảo vệ hệ thống thông tin
Điều 23. Biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin
Điều 24. Giám sát an toàn hệ thống thông tin
Điều 25. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
Điều 26. Hệ thống thông tin quan trọng quốc gia
Điều 27. Trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin quan trọng quốc gia
Mục 4 — NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
Điều 29. Ngăn chặn hoạt động sử dụng mạng để khủng bố
Chương III — MẬT MÃ DÂN SỰ
Điều 30. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Điều 31. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Điều 32. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, tạm đình chỉ và thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Điều 34. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Điều 35. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Chương IV — TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Điều 37. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng
Điều 38. Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng
Điều 39. Đánh giá hợp chuẩn, hợp quy về an toàn thông tin mạng
Chương V — KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Mục 1 — CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Điều 40. Kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
Điều 41. Sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
Điều 42. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
Điều 44. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
Điều 45. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm đình chỉ, thu hồi và cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
Điều 46. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
Mục 2 — QUẢN LÝ NHẬP KHẨU SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Điều 47. Nguyên tắc quản lý nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Điều 48. Sản phẩm nhập khẩu theo giấy phép trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
Chương VI — PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Điều 49. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về an toàn thông tin mạng
Điều 50. Văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin mạng
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Điều 51. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng
Điều 52. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 53. Hiệu lực thi hành
Điều 54. Quy định chi tiết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.