Quyết định · UBND
Quyết định 20/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý và sử dụng phạm vi đất dành cho đường bộ đối với hệ thống đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/10/2018
- Ngày có hiệu lực
- 05/11/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 41/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy định xử lý các trường hợp công trình xây dựng và đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ thuộc cấp tỉnh, cấp huyện quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (15/11/2013)
- 36/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (10/10/2013)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 35/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (09/10/2017)
- 50/2015/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (23/09/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 100/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (03/09/2013)
- 11/2010/NĐ-CP — Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (24/02/2010)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng phạm vi đất dành cho đường bộ đối với hệ thống đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 11 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Chương I — CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Phần m — ở rộng hành lang an toàn đường bộ: là phần chênh lệch tăng thêm (đơn vị tính bằng mét) giữa mốc hành lang an toàn đường bộ được ban hành quy định tại thời điểm quyết định có hiệu lực so với quy định tại quyết định trước.
Điều 3. Phạm vi đất dành cho đường bộ
Điều 4. Quản lý và sử dụng phạm vi đất dành cho đường bộ
Điều 5. Giải quyết các công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường bộ
Chương II — XỬ LÝ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ ĐẤT NẰM TRONG HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ
Điều 6. Xử lý đối với các công trình vi phạm
Điều 7. Các công trình đã xây dựng trước thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Quyết định ban hành theo thẩm quyền quy định về phạm vi hành lang an toàn đường bộ đối với hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh
Điều 8. Các công trình xây dựng sau thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Quyết định ban hành theo thẩm quyền quy định về phạm vi hành lang an toàn đường bộ đối với hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh
Điều 9. Xem xét, giải quyết đối với các trường hợp cải tạo, sửa chữa các công trình nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh xây dựng nằm trong hành lang an toàn đường bộ có trước thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Quyết định ban hành theo thẩm quyền quy định về hành lang an toàn đường bộ
Điều 10. Xử lý các trường hợp công trình là hàng rào, trụ cổng xây dựng nằm trong hành lang an toàn đường bộ có trước thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Quyết định ban hành theo thẩm quyền quy định về hành lang an toàn đường bộ
Điều 11. Xử lý các loại đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Sở Giao thông vận tải
Điều 13. Công an tỉnh
Điều 14. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Điều 15. Sở Xây dựng
Điều 16. Sở Tài chính
Điều 17. Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 18. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 19. Sở Thông tin và Truyền thông
Điều 20. Sở Công Thương
Điều 21. Các sở, ngành tỉnh liên quan
Điều 22. Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh
Điều 23. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Điều 24. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành tỉnh có liên quan trong việc vận động, tuyên truyền các quy định của nhà nước về an toàn giao thông, quản lý và sử dụng phạm vi đất dành cho đường bộ trong nhân dân.
Điều 25. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh
Điều 26. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 27. Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 28. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.