Nghị định · Chính phủ
Nghị định 201/2004/NĐ-CP
Về ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 31/12/2004
- Hết hiệu lực
- 15/03/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
Được hướng dẫn bởi (28)
- 12/2012/TT-BKHCN — Về tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học xã hội trọng điểm cấp nhà nước “Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2011-2015”, mã số KX.04/11-15 (14/04/2012)
- 09/2012/TT-BKHCN — Về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước (02/04/2012)
- 12/2010/TT-BGDĐT — Ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (29/03/2010)
- 07/2009/TT-BKHCN — Hướng dẫn việc đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội cấp nhà nước (03/04/2009)
- 264/2006/QĐ-UBDT — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy chế quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ của Ủy ban dân tộc ban hành kèm theo Quyết định số 212/2005/QĐ-UBDT ngày 04/5/2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc (13/10/2006)
- 45/2013/QĐ-UBND — Về việc bổ sung một số điều của Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (23/09/2013)
- 47/2012/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Nghệ An (24/07/2012)
- 12/2012/TT-BKHCN — Về tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học xã hội trọng điểm cấp nhà nước “Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2011-2015”, mã số KX.04/11-15 (14/04/2012)
- 09/2012/TT-BKHCN — Về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước (02/04/2012)
- 89/2011/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của UBND tỉnh (19/12/2011)
- 12/2010/TT-BGDĐT — Ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (29/03/2010)
- 95/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội (24/08/2009)
- 07/2009/TT-BKHCN — Hướng dẫn việc đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội cấp nhà nước (03/04/2009)
- 12 /2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận (03/03/2009)
- 260/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Ninh Thuận (25/09/2008)
- 459/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định (02/08/2007)
- 11/2007/QĐ-BKHCN — Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước” (04/06/2007)
- 32/2007/QĐ-UBND — VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGHỆ AN (11/04/2007)
- 07/2007/QĐ-BKHCN — Ban hành Quy định về việc xác định các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc Chương trình khoa học xã hội trọng điểm cấp nhà nước “Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2006 - 2010” Mã số KX.04/06-10 (03/04/2007)
- 06/2007/QĐ-BKHCN — Về việc ban hành Quy chế tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học xã hội trọng điểm cấp nhà nước “Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2006 - 2010”, mã số KX.04/06-10 (03/04/2007)
- 05/2007/QĐ-BVHTT — Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hoá - Thông tin (12/02/2007)
- 89/2006/QĐ-BVHTT — Về việc ban hành Quy chế xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ (07/11/2006)
- 264/2006/QĐ-UBDT — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy chế quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ của Ủy ban dân tộc ban hành kèm theo Quyết định số 212/2005/QĐ-UBDT ngày 04/5/2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc (13/10/2006)
- 1574/QĐ-UBND — Về việc Ban hành Quy trình về quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (05/10/2006)
- 24/2005/QĐ-BGD — Về việc ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (02/08/2005)
- 19/2005/QĐ-BGD — Về việc ban hành Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (15/06/2005)
- 89/2005/QĐ-UB — Về việc Ban hành quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn (30/05/2005)
- 01/2005/QĐ-BKHCN — Về việc ban hành "Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước" (28/02/2005)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 81/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ (17/10/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 21/2000/QH10 — Khoa học và Công nghệ (09/06/2000)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn. Điều 2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Quy chế này. Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh đạo các tổ chức khoa học và công nghệ các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động khoa học xã hội Điều 4. Tài chính cho hoạt động khoa học xã hội Chương II — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC XÃ HỘI Điều 5. Phân cấp nhiệm vụ khoa học xã hội Điều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học xã hội Điều 7. Đề xuất nhiệm vụ khoa học xã hội Điều 8. Xác định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học xã hội Chương III — QUẢN LÝ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC XÃ HỘI Điều 9. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Điều 10. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Điều 11. Thẩm quyền quyết định tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Điều 12. Quyết định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Điều 13. Hợp đồng khoa học thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Điều 14. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Điều 15. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Chương IV — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC XÃ HỘI Điều 16. Hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước Điều 17. Tổ chức hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước Điều 18. Đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước Điều 19. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước Điều 20. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 21. Hợp đồng nghiên cứu, cung cấp dịch vụ khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước Chương V — SỬ DỤNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC XÃ HỘI Điều 22. Thông tin về kết quả hoạt động khoa học xã hội Điều 23. Lưu trữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội Điều 24. Công bố, xuất bản kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội Điều 25. Chuyển giao, ứng dụng kết quả hoạt động khoa học xã hội Điều 26. Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học xã hội Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động khoa học xã hội Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học xã hội Điều 30. Bổ sung, hoàn thiện Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.