Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 203/2014/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
22/12/2014
Ngày có hiệu lực
05/02/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (15)

Bố cục (21 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng
Chương II — XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG
  Mục 1 — THEO DÕI, BẢO QUẢN, THÔNG BÁO HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG
    Điều 4. Theo dõi, bảo quản hàng hóa tồn đọng
    Điều 5. Xác định hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ
    Điều 6. Thông báo tình hình hàng hóa tồn đọng cho cơ quan Hải quan
    Điều 7. Kiểm tra, xác minh hàng hóa tồn đọng
    Điều 8. Thông báo tìm chủ hàng hóa tồn đọng
  Mục 2 — HỘI ĐỒNG XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG
    Điều 9. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng
    Điều 10. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
    Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng
  Mục 3 — KIỂM KÊ, PHÂN LOẠI, ĐỊNH GIÁ, XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG
    Điều 12. Kiểm kê, phân loại, định giá hàng hóa tồn đọng
    Điều 13. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng
  Mục 4 — XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG
    Điều 14. Lập, phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng
    Điều 15. Thực hiện phương án xử lý hàng hóa tồn đọng
Chương III — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
  Điều 16. Quản lý số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng
  Điều 17. Nội dung chi
  Điều 18. Mức chi
  Điều 19. Nguồn kinh phí
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 21. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.