Quyết định · UBND
Quyết định 21/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động karaoke, vũ trường và các hoạt động văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/08/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2019
- Hết hiệu lực
- 19/03/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (16)
- 54/2019/NĐ-CP — Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường (19/06/2019)
- 54/2019/NĐ-CP — Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường (19/06/2019)
- 11/2019/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (30/01/2019)
- 142/2018/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. (09/10/2018)
- 96/2016/NĐ-CP — Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (01/07/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 65/2014/QH13 — Nhà ở (25/11/2014)
- 55/2014/QH13 — Bảo vệ môi trường (23/06/2014)
- 79/2012/NĐ-CP — Quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (05/10/2012)
- 16/2012/QH13 — Quảng cáo (21/06/2012)
- 05/2012/TT-BVHTTDL — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT (02/05/2012)
- 01/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các Quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (04/01/2012)
- 04/2009/TT-BVHTTDL — Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ (16/12/2009)
- 103/2009/NĐ-CP — Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (06/11/2009)
- 55/1999/QĐ-BVHTT — Ban hành quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu (05/08/1999)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động karaoke, vũ trường và các hoạt động văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa và Thể thao, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động-Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông, Du lịch, Công thương, Y tế, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Những hành vi nghiêm cấm trong hoạt động karaoke, vũ trường và các hoạt động văn hóa công cộng Chương II — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KARAOKE Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động karaoke không nhằm mục đích kinh doanh Điều 6. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke Chương III — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VŨ TRƯỜNG Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động khiêu vũ không nhằm mục đích kinh doanh Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động văn hóa công cộng Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 10. Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao Điều 11. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 13. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 14. Trách nhiệm của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 17. Trách nhiệm của Sở Du lịch Điều 18. Trách nhiệm của Sở Công thương Điều 19. Trách nhiệm của Sở Y tế Điều 20. Trách nhiệm chung của các Sở, ban, ngành Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.