Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 21/2019/TT-BTC
Hướng dẫn việc bán cổ phần lần đầu và chuyển nhượng vốn nhà nước theo phương thức dựng sổ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/04/2019
- Ngày có hiệu lực
- 03/06/2019
- Hết hiệu lực
- 17/07/2026
Hết hiệu lực từ 17/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 103/2026/TT-BTC: “2. Thông tư này bãi bỏ các Thông tư: Thông tư số 21/2019/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc bán cổ phần lần đầu và chuyển nhượng vốn nhà nước theo phương thức dựng sổ.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 57/2022/TT-BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp (16/09/2022)
- 57/2022/TT-BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp (16/09/2022)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 103/2026/TT-BTC (17/07/2026)
Bố cục (37 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc thực hiện Chương II — BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU THEO PHƯONG THỨC DỰNG SỔ Điều 4. Xây dựng phương án bán 00 phần lần đẩu theo phương thức dựng sỗ Điều 5. Triển khai phương án bán cổ phần lần đầu theo phương thức dựng sổ Điều 6. Tổ chức giới thiệu bán cổ phần lần đầu theo phương thức dụng sổ cho các nhà đầu tư Điều 7. Công bố thông tin về phương án bán cổ phần lần đầu theo phưong thức dựng sổ Điều 8. Sổ lệnh Điều 9. Thay đổi lệnh đặt mua Điều 10. Xác định kết quả dựng sổ Điều 11. Xử lý trường hợp không đủ điều kiện dựng sổ Điều 12. Công bố thông tin về kết quả dựng sổ Điều 13. Bảo lãnh phát hành Chương III — CHUYỂN NHƯỢNG VỐN NHÀ NƯỚC, VỐN ĐẦU TƯ CỦA DOANH Điều 14. Xây dựng phương án chuyến nhượng vốn theo phương thức dựng sổ Điều 15. Triển khai phương án chuyển nhượng vốn theo phương thức dựng sổ Điều 16. Tổ chức giới thiệu việc chuyển nhượng vốn theo phương thức dựng sổ cho các nhà đầu tư Điều 17. Công bố thông tin về phương án chuyển nhượng vốn theo phương thức dựng sổ Điều 18. Sổ lệnh Điều 19. Thay đổi lệnh đặt mua Điều 20. Xác định kết quả dựng sổ Điều 21. Xử lý trường hợp không đủ điều kiện dựng sổ Điều 22. Công bố thông tin về kết quả dựng sổ Điều 23. Bảo lãnh phát hành Chương IV — QUẢN LÝ TIỀN ĐẶT CỌC VÀ TIỀN THU TỪ BÁN CỔ PHẦN Điều 24. Quản lý tiền đặt cọc và thanh toán tiền mua cổ phần Điều 25. Chuyển tiền thu từ bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa Điều 26. Chuyển tiền thu từ chuyển nhượng vốn Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch doanh nghiệp nhà nước đối với việc bán cô phần lần đầu Điều 28. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo cổ phần hóa Điều 29. Trách nhiệm của doanh nghiệp cổ phần hóa Điều 30. Trách nhiệm của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Điều 31. Trách nhiệm của Chủ sở hữu vốn đối với việc chuyển nhượng vốn Điều 32. Trách nhiệm của Tổ chức bảo lãnh phát hành Điều 33. Trách nhiệm của Tổ chức quản lý sổ lệnh Điều 34. Trách nhiệm của Đại lý dựng sổ Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 36. Trách nhiệm của nhà đầu tư Điều 37. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.