Thông tư · Bộ Xây dựng
Thông tư 21/2026/TT-BXD
Quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/05/2026
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2026
Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanbanVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (57 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính
Chương II — QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU
Điều 5. Nguyên tắc quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 6. Tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Mục 2 — QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 7. Phân loại đường thuỷ nội địa
Điều 8. Lập, công bố danh mục đường thủy nội địa
Điều 9. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
Điều 10. Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây
Điều 11. Công bố mở luồng đường thuỷ nội địa
Điều 12. Công bố đóng luồng đường thuỷ nội địa
Điều 13. Chuyển đổi loại đường thủy nội địa
Điều 14. Khảo sát đường thủy nội địa
Điều 15. Thông báo đường thủy nội địa
Mục 3 — QUẢN LÝ CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU NEO ĐẬU
Điều 16. Quy định chung về quản lý cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
Điều 17. Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây
Điều 18. Cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông,
Điều 19. Đặt tên, đổi tên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
Điều 20. Công bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, bến khách ngang
Điều 21. Bảo trì, kiểm định công trình cảng, bến thủy nội địa
Điều 22. Cải tạo, nâng cấp cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
Điều 23. Bến thủy nội địa nâng cấp thành cảng thủy nội địa
Điều 24. Đóng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
Mục 4 — QUẢN LÝ BÁO HIỆU VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC THUỘC
Điều 25. Thiết lập và duy trì báo hiệu đường thủy nội địa
Điều 26. Thẩm quyền, thủ tục cho ý kiến đối với phương án thiết lập báo
Điều 27. Đầu tư xây dựng công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng đường
Mục 5 — BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỘC KẾT CẤU HẠ TẦNG
Điều 28. Quy định chung về bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường
Điều 29. Nội dung bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 30. Hành lang đường thủy nội địa
Điều 31. Quản lý hành lang đường thủy nội địa
Điều 32. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG
Điều 33. Quy định chung về quản lý nhà nước chuyên ngành đối với công
Điều 34. Thẩm quyền, nội dung ý kiến đối với công trình không thuộc kết cấu
Điều 35. Thủ tục lấy ý kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa
Điều 36. Thông báo đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết
Chương IV — BẢO ĐẢM AN TOÀN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG
Điều 37. Bảo đảm an toàn trong các trường hợp hạn chế giao thông
Điều 38. Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa
Điều 39. Bảo vệ môi trường trong đầu tư xây dựng, bảo trì, cải tạo, nâng
Điều 40. Bảo vệ môi trường trong khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
Điều 41. Bảo vệ môi trường trong hoạt động đóng mới, sửa chữa, hoán cải,
Điều 42. Bảo vệ môi trường đối với phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ,
Chương V — TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
Điều 43. Trách nhiệm phối hợp quản lý hoạt động đường thủy nội địa
Điều 44. Trách nhiệm của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Điều 45. Trách nhiệm quản lý hoạt động đường thủy nội địa của Ủy ban
Điều 46. Quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa, khu
Điều 47. Trách nhiệm của chủ cảng, bến, người quản lý khai thác cảng, bến
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48. Hiệu lực thi hành
Phụ lục — (Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của
Điều 1. Công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa …(1) …
Điều 2. Trong quá trình khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa, …(tổ chức,
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Điều 1. Công bố mở cảng thuỷ nội địa/bến thủy nội địa/bến khách ngang
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. …, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Điều 1. Nay công bố mở khu neo đậu: ….(1) ……….
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 3. ..., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.