Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 22/2014/TT-BTC
Quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/02/2014
- Ngày có hiệu lực
- —
- Hết hiệu lực
- 01/04/2015
Hết hiệu lực từ 01/04/2015 theo điều khoản hiệu lực của 38/2015/TT-BTC: “2. Thông tư này bãi bỏ: Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 38/2015/TT-BTC (01/04/2015)
Bố cục (35 điều)
Chương I — HƯỚNG DẪN CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích thuật ngữ Điều 4. Người khai hải quan điện tử Điều 5. Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử Điều 6. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan Điều 7. Thời hạn khai hải quan điện tử Chương II — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO HỢP ĐỒNG MUA BÁN Điều 8. Hồ sơ hải quan điện tử Điều 9. Đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 10. Khai hải quan Điều 11. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan Điều 12. Hủy tờ khai hải quan Điều 13. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan Điều 14. Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình làm thủ tục hải quan Điều 15. Đưa hàng về bảo quản Điều 16. Giải phóng hàng Điều 17. Thông quan hàng hóa Điều 18. Tỷ giá tính thuế Điều 19. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp Điều 20. Thu nộp thuế để thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 21. Kiểm tra giấy phép điện tử Chương III — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC Điều 22. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài Điều 23. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu Điều 24. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất Điều 25. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư Điều 26. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất Điều 27. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ Điều 28. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại hoặc đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả Điều 29. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan Điều 30. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan Chương IV — GIÁM SÁT HẢI QUAN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA CHỊU SỰ GIÁM SÁT HẢI QUAN Điều 31. Giám sát hải quan Điều 32. Cơ sở xác định hàng đã xuất khẩu Điều 33. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 34. Hiệu lực thi hành Điều 35. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.