Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 22/2018/TT-BGTVT

Quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
02/05/2018
Ngày có hiệu lực
01/07/2018
Hết hiệu lực
01/01/2026

Hết hiệu lực từ 01/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của 33/2025/TT-BXD: “d) Thông tư số 22/2018/TT-BGTVT ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (62 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HÓA
  Điều 4. Đơn vị tính thời gian trong hoạt động vận tải hàng hóa
  Điều 5. Địa điểm giao dịch, niêm yết giá vận tải và các loại chi phí khác
  Điều 6. Hình thức vận tải
  Điều 7. Những hàng hóa phải vận tải theo hình thức nguyên toa
  Điều 8. Toa xe chở hàng
Chương III — THỰC HIỆN VẬN TẢI HÀNG HÓA
  Mục 1 — VẬN TẢI HÀNG HÓA THÔNG THƯỜNG
    Điều 9. Xác định tên hàng hóa
    Điều 10. Yêu cầu của hàng hóa được nhận vận tải
    Điều 11. Thứ tự ưu tiên trong vận tải hàng hóa
    Điều 12. Từ chối vận tải hoặc đình chỉ vận tải
    Điều 13. Cung cấp toa xe, dụng cụ vận tải kèm theo toa xe và vật liệu gia cố
    Điều 14. Thông báo đưa toa xe vào địa điểm xếp dỡ
    Điều 15. Kỳ hạn đưa hàng hóa đến ga gửi
    Điều 16. Hàng hóa lưu kho, lưu bãi
    Điều 17. Kỹ thuật xếp hàng hóa trên toa xe
    Điều 18. Trách nhiệm xếp, dỡ hàng hóa
    Điều 19. Thời gian xếp, dỡ
    Điều 20. Hàng hóa không xếp chung vào cùng một toa xe
    Điều 21. Đóng gói hàng hóa
    Điều 22. Thẻ hàng hóa
    Điều 23. Xác định trọng lượng hàng hóa
    Điều 24. Kê khai giá trị hàng hóa và bảo hiểm hàng hóa
    Điều 25. Kiểm tra tên và trạng thái hàng hóa
    Điều 26. Giao nhận hàng hóa
    Điều 27. Niêm phong toa xe, hàng hóa
    Điều 28. Bảo quản hàng hóa
    Điều 29. Hóa đơn gửi hàng hóa
    Điều 30. Áp tải hàng hóa
    Điều 31. Kỳ hạn vận chuyển
    Điều 32. Vệ sinh, đóng cửa toa xe
    Điều 33. Giấy tờ kèm theo hóa đơn gửi hàng hóa
    Điều 34. Báo tin hàng đến
    Điều 35. Kỳ hạn nhận hàng
    Điều 36. Giao hàng cho người nhận hàng
    Điều 37. Vận chuyển hàng hóa bằng công-te-nơ
  Mục 2 — VẬN TẢI HÀNG HÓA TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
    Điều 38. Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng
    Điều 39. Vận tải hàng hóa phục vụ nhiệm vụ đặc biêt, an sinh xã hội
    Điều 40. Vận tải hàng hóa liên vận quốc tế
    Điều 41. Vận tải hàng hóa từ đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia vào đường sắt quốc gia và ngược lại
    Điều 42. Giá vận tải hàng hóa
Chương IV — GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN
  Điều 43. Dỡ hàng vắng mặt người nhận hàng
  Điều 44. Xử lý hàng hóa không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng
  Điều 45. Hàng hóa coi như bị mất mát
  Điều 46. Hàng hóa bị tịch thu, xử lý
  Điều 47. Tắc đường vận chuyển
  Điều 48. Xử lý khi phát hiện hàng hóa khai sai tên trong quá trình vận chuyển
  Điều 49. Hàng xếp sai trọng lượng, xếp quá tải
  Điều 50. Hủy bỏ vận chuyển
  Điều 51. Thay đổi người nhận hàng
  Điều 52. Thay đổi ga đến
Chương V — BỒI THƯỜNG, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
  Điều 53. Miễn trách nhiệm bồi thường hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng
  Điều 54. Bồi thường hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng do lỗi của doanh nghiệp
  Điều 55. Bồi thường đọng toa xe, hư hỏng đầu máy, toa xe và dụng cụ vận chuyển
  Điều 56. Giải quyết tranh chấp
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA TRÊN ĐƯỜNG SẮT
  Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
  Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hóa
  Điều 59. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng
  Điều 60. Chế độ báo cáo
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 61. Hiệu lực thi hành
  Điều 62. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.