Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT

quy định về thuyền viên tàu cá, tàu công vụ thủy sản

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
15/11/2018
Ngày có hiệu lực
01/01/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (3)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (46 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CHỨC DANH, NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH, ĐỊNH BIÊN, TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN CỦA THUYỀN VIÊN TÀU CÁ; TIÊU CHUẨN THUYỀN VIÊN LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN TÀU CÁ VIỆT NAM
  Điều 4. Chức danh thuyền viên tàu cá
  Điều 5. Thuyền trưởng
  Điều 6. Thuyền phó
  Điều 7. Máy trưởng
  Điều 8. Thợ máy
  Điều 9. Thủy thủ
  Điều 10. Định biên an toàn tối thiểu thuyền viên tàu cá
  Điều 11. Quy định về văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng và thợ máy tàu cá
  Điều 12. Tiêu chuẩn thuyền viên là người nước ngoài làm việc trên tàu cá Việt Nam
Chương III — CHỨC DANH, NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH, ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
  Mục 1 — CHỨC DANH, NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH, ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN TÀU KIỂM NGƯ, TÀU THỰC HIỆN THANH TRA, TUẦN TRA, KIỂM TRA, KIỂM SOÁT, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
    Điều 13. Chức danh thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản
    Điều 14. Thuyền trưởng
    Điều 15. Thuyền phó nhất
    Điều 16. Thuyền phó hai
    Điều 17. Thuyền phó ba
    Điều 18. Máy trưởng
    Điều 19. Máy phó nhất
    Điều 20. Máy phó hai
    Điều 21. Máy phó ba
    Điều 22. Thủy thủ trưởng
    Điều 23. Thông tin liên lạc
    Điều 24. Thủy thủ
    Điều 25. Thợ máy
    Điều 26. Thợ điện
    Điều 27. Y tế
    Điều 28. Cấp dưỡng
    Điều 29. Định biên thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản có công suất máy từ 1.000 CV trở lên
    Điều 30. Định biên thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản có công suất máy dưới 1.000 CV
  Mục 2 — CHỨC DANH, NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH, ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN TÀU THỰC HIỆN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
    Điều 31. Chức danh thuyền viên tàu thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản
    Điều 32. Thuyền trưởng
    Điều 33. Thuyền phó nhất
    Điều 34. Thuyền phó hai
    Điều 35. Máy trưởng
    Điều 36. Máy phó
    Điều 37. Thủy thủ trưởng
    Điều 38. Thủy thủ
    Điều 39. Thợ máy
    Điều 40. Thợ điện lạnh
    Điều 41. Định biên thuyền viên tối thiểu cho tàu thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản
Chương IV — TRÁCH NHIỆM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 42. Trách nhiệm của Tổng cục Thủy sản
  Điều 43. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  Điều 44. Trách nhiệm cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và cấp văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, thợ máy tàu cá
  Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 46. Hiệu lực thi hành
Phụ lục I — NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO
Phụ lục II — MẪU PHÔI VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THUYỀN TRƯỞNG, MÁY TRƯỞNG, THỢ MÁY TÀU CÁ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.