Thông tư · Bộ Công Thương
Thông tư 22/2021/TT-BCT
Quy định về quản lý, sử dụng biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/12/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 18/2019/TT-BCT — Quy định về hoạt động công vụ của lực lượng Quản lý thị trường (30/09/2019)
- 08/2018/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường (02/05/2018)
- 26/2013/TT-BCT — Quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của quản lý thị trường (30/10/2013)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 78/2019/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường (14/10/2019)
- 97/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính (18/08/2017)
- 148/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường (04/11/2016)
- 11/2016/UBTVQH13 — Quản lý thị trường (08/03/2016)
- 81/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (19/07/2013)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng biểu mẫu Điều 4. Biểu mẫu sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường Điều 5. Sử dụng biểu mẫu Điều 6. Cấp số, thời gian ban hành văn bản Điều 7. Quản lý việc sử dụng biểu mẫu Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sử dụng biểu mẫu đối với hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường Điều 9. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Điều 10. Trách nhiệm thi hành Phụ lục — BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA VÀ THỰC HIỆN Điều 1. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với: …………………………(6)………………………………………….. Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra do ông/(bà): ................................................... Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và giao cho cá nhân/đại diện tổ chức được kiểm tra có tên tại Điều 1 để chấp hành. Cá nhân/tổ chức được kiểm tra có quyền, trách nhiệm theo quy định tại các Điều 30, Điều 31 Pháp lệnh Quản lý thị trường năm 2016 và có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. /. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ số:……../QĐ-KT ngày ..... tháng ..... năm ..... của..... như sau: Điều 2. Giao cho ông/(bà): .......................... Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được giao cho cá nhân/đại diện tổ chức được kiểm tra có tên trong Quyết định tại Điều 1 để chấp hành. Cá nhân/tổ chức được kiểm tra có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật./. Điều 1. Giao quyền ban hành Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cho: Điều 2. Trong thời hạn được giao quyền, ông/(bà) có tên tại Điều 1 của Quyết định này phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trước pháp luật và trước người giao quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 1. Phân công công chức có tên sau đây: Điều 2. (12) <Lựa chọn một trong hai nội dung phù hợp> Công chức được phân công quản lý địa bàn/Tổ trưởng Tổ công tác quản lý địa bàn có trách nhiệm thường xuyên báo cáo hoặc tổng hợp dữ liệu thông tin về quản lý địa bàn gửi Đội trưởng Đội Quản lý thị trường vào ngày ... hằng tuần/hằng tháng/hằng quý các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 33 Pháp lệnh Quản lý thị trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 1. Kéo dài/Gia hạn thời hạn thẩm tra, xác minh đối với vụ việc ................. theo Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ số …QĐ/KT ngày … tháng … năm ... của ................................................... Điều 2. Giao cho: Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được giao ông (bà) có tên tại Điều 2 để thực hiện./. Phụ lục — (Kèm theo .....(3)....... số .......... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ............................)
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.