Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Pháp lệnh 23/2000/PL-UBTVQH10

Người cao tuổi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/04/2000
Ngày có hiệu lực
01/07/2000
Hết hiệu lực
01/07/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (12)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (34 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Người cao tuổi theo quy định của Pháp lệnh này là công dân nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam từ 60 tuổi trở lên.
  Điều 2. Ngườicao tuổi được gia đình, Nhà nước và xã hội phụng dưỡng, chăm sóc và phát huyvai trò theo quy định của pháp luật.
  Điều 3. Việc phụng dưỡng người cao tuổi là trách nhiệm chủ yếu của gia đình có ngườicao tuổi
  Điều 4. Nhà nước có chính sách phù hợp về chăm sóc sức khỏe, cải thiện đời sống vậtchất, tinh thần, tạo điều kiện để người cao tuổi sống khỏe, sống vui, sống cóích; đồng thời phát huy vai trò của người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc.
  Điều 5. Uỷ ban nhân dân các cấp có kế hoạch chăm sóc người cao tuổi; tổ chức vận độngxã hội đóng góp nhằm tạo điều kiện chăm sóc và phát huy vai trò của người caotuổi.
  Điều 6. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm giáo dục thế hệ trẻ biết ơn, kínhtrọng và chăm sóc người cao tuổi.
  Điều 7. Người cao tuổi phải nêu gương tốt trong việc rèn luyện phẩm chất đạo đức vàchấp hành pháp luật, giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc.
  Điều 8. Việc tổ chức các cơ sở chăm sóc người cao tuổi phải căn cứ vào tình hình thựctế, nhu cầu chăm sóc người cao tuổi và theo quy định của pháp luật.
Chương II — PHỤNG DƯỠNG, CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI
  Điều 9.
  Điều 10.
  Điều 11.
  Điều 12. Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được:
  Điều 13. Ngườicao tuổi được ưu tiên trong khám, chữa bệnh; khi tham gia giao thông công cộngvà vui chơi giải trí.
  Điều 14.
  Điều 15. Các bệnh viện của Nhà nước phải có khoa lão khoa hoặc dành một số giường đểđiều trị bệnh nhân là người cao tuổi và tổ chức nghiên cứu về chuyên môn, kỹthuật điều trị cho người cao tuổi.
  Điều 18. Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn cáccơ sở khám, chữa bệnh ởtuyến trước vềchuyên môn, kỹ thuật chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi; tăng cường nghiêncứu trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của người cao tuổi; bồi dưỡng vànâng cao trình độ cho cán bộ y tế trong việc khám, chữa bệnh cho người caotuổi; triển khai các hình thức giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về tậpluyện để giúp người cao tuổi nâng cao kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chămsóc sức khỏe.
  Điều 17. Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứckinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dânvà mọi công dân căn cứ vào điều kiện cụ thể hỗ trợ người cao tuổi tổ chức thamquan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của đất nước.
  Điều 18. Việc đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo công trình công cộng phải tính đến nhucầu hoạt động và chăm sóc người cao tuổi.
  Điều 19. Nhànước và xã hội tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi được hưởng thụ văn hóavà tham gia các hoạt động văn hóa truyền thống của dân tộc.
  Điều 20. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chăm sóc, phát huy vai trò và phảnánh cuộc sống của người cao tuổi, giáo dục ý thức kính trọng, quan tâm giúp đỡngười cao tuổi và biểu dương người tốt, việc tốt trong việc chăm sóc người caotuổi.
  Điều 21. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân bằng nguồn kinh phí của mình đóng góp,đầu tư xây dựng nhà dưỡng lão, cơ sở dịch vụ chăm sóc, trung tâm điều trị vàphục hồi sức khỏe, câu lạc bộ văn hóa, thể thao, thể dục dưỡng sinh cho ngườicao tuổi và các hình thức tự nguyện khác giúp đỡ người cao tuổi ở cộng đồng dân cư, cơ sở bảo trợxã hội.
  Điều 22. Nhà nước khuyến khích tổ chức của người cao tuổi lập Quỹ chăm sóc người caotuổi với các hình thức thích hợp. Quỹ chăm sóc người cao tuổi được hình thànhtừ nguồn đóng góp tự nguyện của người cao tuổi, sự hỗ trợ hảo tâm, từ thiện củatổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Quỹ chăm sóc người cao tuổi đượcthành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Chương III — PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI
  Điều 23. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khỏe,tham gia học tập nâng cao trình độ, đóng góp kinh nghiệm và hiểu biết của mìnhvào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  Điều 24. Người cao tuổi được động viên phát huy tài năng, trí tuệ và phẩm chất tốt đẹpđể tham gia vào các hoạt động:
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC NGƯỜI CAO TUỔI
  Điều 25. Quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi bao gồm những nội dung sau đây:
  Điều 26. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi.
  Điều 27. Uỷ ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam vàcác tổ chức thành viên của Mặt trận các cấp vận động gia đình và xã hội chămsóc, phát huy vai trò của người cao tuổi.
  Điều 28. Hội người cao tuổi Việt Nam là tổ chức xã hội của người cao tuổi, có tráchnhiệm:
  Điều 29. Nhànước tạo điều kiện để Hội người cao tuổi Việt Nam tổ chức các hoạt động nhằmchăm sóc và phát huy ngày càng tốt hơn vai trò của người cao tuổi.
Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 30. Tổ chức, cá nhân có thành tíchxuất sắc trong việc chăm sóc, giúp đỡ và phát huy vai trò của người cao tuổihoặc có công phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về người caotuổi; người cao tuổi nêu gương tốt trong hoạt động xã hội, có thành tích đónggóp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  Điều 31. Người nào xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người cao tuổi; người có nghĩavụ phụng dưỡng người cao tuổi mà thoái thác nghĩa vụ, ngược đãi, hành hạ ngườicao tuổi hoặc có hành vi khác vi phạm các quy định của pháp luật về người caotuổi thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hànhchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thườngtheo quy định của pháp luật.
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 32. Pháp lệnh này cũng được áp dụng đối với người cao tuổi là người nước ngoài sinhsống tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
  Điều 33. Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.
  Điều 34. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.