Nghị định · Chính phủ
Nghị định 68/2008/NĐ-CP
Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/05/2008
- Ngày có hiệu lực
- 24/06/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 111/2013/NĐ-CP — Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn (30/09/2013)
- 81/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi (08/10/2012)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 103/2017/NĐ-CP — Quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội (12/09/2017)
- 81/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi (08/10/2012)
Được hướng dẫn bởi (35)
- 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập (10/06/2013)
- 04/2011/TT-BLĐTBXH — Quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội (25/02/2011)
- 07/2009/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội (30/03/2009)
- 55/2017/QĐ-UBND — Quy định tập trung người lang thang trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập (03/08/2017)
- 25/2017/QĐ-UBND — Quy định các khoản đóng góp chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng đối với người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí tự nguyện tại Trung tâm Chăm sóc và Phục hồi chức năng cho người tâm thần tỉnh Bắc Giang (27/07/2017)
- 24/2017/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 28/8/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (07/07/2017)
- 09/2016/QĐ-UBND — Về việc bổ sung nội dung quy định mức thu tại Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc quy định mức thu đối với đối tượng tự nguyện tại Trung tâm Xã hội, Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu (13/04/2016)
- 55/2015/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và giáo dục người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn tại các cơ sở trợ giúp trẻ em (16/12/2015)
- 195/2015/NQ-HĐND — Về quyết định biên chế công chức, biên chế sự nghiệp tỉnh Quảng Nam năm 2016 (11/12/2015)
- 25/2015/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 78/2014/QĐ-UBND ngày 31/10/2014 về quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội (31/08/2015)
- 20/2015/QĐ-UBND — Về việc Quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (21/08/2015)
- 31/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương (18/08/2015)
- 16/2015/QĐ-UBND — Về việc tập trung, nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang, người xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (10/03/2015)
- 02/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về việc Đưa người lang thang vào cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (16/01/2015)
- 49/2014/QĐ-UBND — Về việc quản lý người xin ăn không có nơi cư trú nhất định, người sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Mỉnh. (18/12/2014)
- 90/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho người bị bệnh tâm thần tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội Hà Tĩnh (11/12/2014)
- 78/2014/QĐ-UBND — Về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội (31/10/2014)
- 1492/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh mức trợ cấp nuôi dưỡng tập trung, mức hỗ trợ chi phí mai tang phí và một số chế độ chính sách khác cho các đối tượng sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập (05/09/2014)
- 481/QĐ-UBND — về việc Phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy và đổi tên Trung tâm Bảo trợ xã hội thành Trung tâm Công tác xã hội trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (28/03/2014)
- 100/2013/NQ-HĐND — Về quyết định biên chế công chức, biên chế sự nghiệp tỉnh Quảng Nam năm 2014 (12/12/2013)
- 30/2013/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Nam Định (29/08/2013)
- 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập (10/06/2013)
- 08/2013/QĐ-UBND — Về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (18/04/2013)
- 04/2013/QĐ-UBND — Về việc quy định mức thu đối với đối tượng xã hội tự nguyện tại Trung tâm xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng người già neo đơn và Trung tâm giáo dục lao động và dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (15/01/2013)
- 34/2011/QĐ-UBND — Về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc sở lao động - thương binh và xã hội Hà Nội (16/11/2011)
- 04/2011/TT-BLĐTBXH — Quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội (25/02/2011)
- 41/2010/QĐ-UBND — Quyết định 41/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 90/2009/QĐ-UBND về tập trung nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, tâm thần lang thang trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (30/08/2010)
- 217/2010/NQ-HĐND — Thông qua đề án quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung người mắc bệnh tâm thần trên đại bàn tỉnh Phú Thọ (12/07/2010)
- 342/QĐ-UBND — Về việc quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Điều dưỡng, chăm sóc người có công trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (03/02/2010)
- 344/QĐ-UBND — Về việc quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Phục hồi chức năng Tiên Lữ trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (03/02/2010)
- … và 5 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 25/2004/QH11 — Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (15/06/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 23/2000/PL-UBTVQH10 — Người cao tuổi (28/04/2000)
- 06/1998/PL-UBTVQH10 — Về người tàn tật (30/07/1998)
Bố cục (33 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nghị định này quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng từ 10 đối tượng trở lên. Điều 2. Cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm cơ sở bảo trợ xã hội công lập và cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập. Điều 3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức tôn giáo; các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở bảo trợ xã hội để chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội trên lãnh thổ Việt Nam; thành lập và tham gia Hiệp hội Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội để trao đổi kinh nghiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, chỉnh hình - phục hồi chức năng và hoà nhập cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 4. Nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội Điều 5. Đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, bao gồm: Điều 6. Các trường hợp dừng nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội: Điều 7. Kinh phí hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội Điều 8. Quản lý tài chính, tài sản Điều 9. Chế độ báo cáo Chương II — ĐIỀU KIỆN VỀ MÔI TRƯỜNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT, CÁN BỘ NHÂN VIÊN Điều 10. Môi trường và vị trí Điều 11. Cơ sở vật chất Điều 12. Chăm sóc, nuôi dưỡng Điều 13. Định mức cán bộ, nhân viên Điều 14. Cơ cấu tổ chức và cán bộ nhân viên Điều 15. Tiêu chuẩn nghiệp vụ Chương III — HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP Điều 16. Hồ sơ, thủ tục thành lập Điều 17. Cơ quan thẩm định và trách nhiệm thẩm định hồ sơ: Điều 18. Nội dung thẩm định Điều 19. Thẩm quyền thành lập Điều 20. Giải thể. Điều 21. Thay đổi tên cơ sở, trụ sở, Giám đốc, quy chế Điều 22. Lập Hồ sơ quản lý đối tượng Điều 23. Thủ tục tiếp nhận đối tượng. Điều 24. Thẩm quyền tiếp nhận và đưa đối tượng ra khỏi cơ sở bảo trợ xã hội Chương IV — HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP Điều 25. Hồ sơ thành lập bao gồm: Điều 26. Thủ tục thành lập, giải thể, thay đổi tên gọi, trụ sở, giám đốc, quy chế thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Nghị định này. Điều 27. Thẩm quyền tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng: Điều 28. Hồ sơ, thủ tục xem xét tiếp nhận đối tượng thực hiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định này. Điều 29. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội quyết định cơ cấu tổ chức; hợp đồng, tuyển dụng, bố trí cán bộ, nhân viên và thời gian làm việc đảm bảo nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật. Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG Điều 30. Trách nhiệm các Bộ, ngành Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Hiệu lực thi hành Điều 33. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.