Quyết định · UBND

Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/08/2016
Ngày có hiệu lực
15/08/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý chất thải
Chương II — QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN, ĐẦU TƯ QUẢN LÝ
  Điều 5. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn
  Điều 6. Đầu tư quản lý chất thải rắn
Chương III — HỆ THỐNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN
  Điều 7. Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
  Điều 8. Hệ thống thu gom chất thải rắn công nghiệp thông thường
Chương IV — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
  Điều 9. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
  Điều 10. Trách nhiệm của hộ gia đình, tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
  Điều 11. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
  Điều 12. Yêu cầu về kỹ thuật đối với phương tiện thu gom, vận chuyển; điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
  Điều 13. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
  Điều 14. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Chương V — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
  Điều 15. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
  Điều 16. Chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm:
  Điều 17. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
  Điều 18. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị lưu giữ, điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
  Điều 19. Yêu cầu kỹ thuật đối với các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
  Điều 20. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
  Điều 21. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Chương VI — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỪ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
  Điều 22. Quản lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng
  Điều 23. Quản lý bùn thải
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
  Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 25. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  Điều 26. Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 27. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  Điều 28. Trách nhiệm của Ban quản lý các Khu công nghiệp và Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore
  Điều 29. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và đầu tư
  Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 31. Trách nhiệm của Cục thuế tỉnh
  Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 34. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.