Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 23/2018/TT-BGTVT

Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt và phân tích, thống kê báo cáo về sự cố, tai nạn giao thông đường sắt

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
04/05/2018
Ngày có hiệu lực
01/07/2018
Hết hiệu lực
01/01/2026

Hết hiệu lực từ 01/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của 33/2025/TT-BXD: “2. Các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư số 23/2018/TT-BGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt và phân tích, thống kê báo cáo về sự cố, tai nạn giao thông đường sắt;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (43 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
  Điều 5. Hội đồng giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
  Điều 6. Hội đồng phân tích sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
Chương II — PHÂN LOẠI VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT SỰ CỐ, TAI NẠN GIAO
  Mục 1 — PHÂN LOẠI SỰ CỐ, TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
    Điều 7. Phân loại theo nguyên nhân
    Điều 8. Phân loại theo mức độ thiệt hại do tai nạn giao thông đường sắt gây ra
  Mục 2 — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT SỰ CỐ, TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN
    Điều 9. Tổ chức sơ cứu, cấp cứu người bị nạn
    Điều 10. Tổ chức phòng vệ địa điểm xảy ra sự cố, tai nạn
    Điều 11. Báo tin và xử lý tin báo về tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 12. Lập hồ sơ vụ việc vụ tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 13. Báo tin, xử lý tin báo và lập hồ sơ vụ việc về sự cố giao thông đường sắt
    Điều 14. Giải quyết hậu quả tai nạn giao thông đường sắt trong trường hợp có người chết
    Điều 15. Khôi phục giao thông trong trường hợp phải xin cứu hộ
    Điều 16. Khôi phục giao thông đường sắt trong trường hợp không phải xin cứu hộ
    Điều 17. Kinh phí ban đầu để giải quyết hậu quả sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 18. Xác định mức độ thiệt hại do sự cố, tai nạn giao thông đường sắt gây ra
    Điều 19. Bồi thường thiệt hại
  Mục 3 — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT SỰ CỐ, TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN
    Điều 20. Tổ chức sơ cứu, cấp cứu người bị nạn
    Điều 21. Tổ chức phòng vệ địa điểm xảy ra sự cố, tai nạn
    Điều 22. Báo tin và xử lý tin báo về sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 23. Lập hồ sơ vụ việc vụ tai nạn
    Điều 24. Báo tin, xử lý tin báo và lập hồ sơ vụ việc sự cố giao thông đường sắt
    Điều 25. Giải quyết hậu quả tai nạn giao thông đường sắt đô thị trong trường hợp có người chết
    Điều 26. Khôi phục giao thông trong trường hợp phải xin cứu hộ
    Điều 27. Khôi phục giao thông đường sắt trong trường hợp không phải xin cứu hộ
    Điều 28. Kinh phí ban đầu để giải quyết hậu quả tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 29. Xác định mức độ thiệt hại do sự cố, tai nạn giao thông đường sắt gây ra
    Điều 30. Bồi thường thiệt hại
Chương III — PHÂN TÍCH, THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ SỰ CỐ, TAI NẠN
  Điều 31. Phân tích sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
  Điều 32. Quy định chế độ lưu trữ, thống kê, báo cáo sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
  Điều 33. Quản lý cơ sở dữ liệu về sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC GIẢI
  Điều 34. Đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt trên đường sắt quốc gia
  Điều 35. Đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị
  Điều 36. Đối với chủ sở hữu, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt chuyên dùng
  Điều 37. Trách nhiệm của Hội đồng giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
  Điều 38. Trách nhiệm của Hội đồng phân tích sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
  Điều 39. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
  Điều 40. Trách nhiệm của nhân viên đường sắt khi xảy ra sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
  Điều 41. Trách nhiệm của Chính quyền địa phương, cơ quan quản lý theo phân cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 42. Hiệu lực thi hành
  Điều 43. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.