Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 38/2016/TT-BGTVT
Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 29/2013/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2009/TT-BGTVT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt (07/10/2013)
- 15/2009/TT-BGTVT — Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt (04/08/2009)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 14/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (13/02/2015)
- 107/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (20/12/2012)
- 35/2005/QH11 — Đường sắt (14/06/2005)
- 33/2005/QH11 — Dân sự (14/06/2005)
Bố cục (30 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tai nạn giao thông đường sắt
Điều 5. Nguyên tắc giải quyết sự cố giao thông đường sắt
Chương II — PHÂN LOẠI VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 6. Phân loại theo nguyên nhân
Điều 7. Phân loại theo mức độ thiệt hại do tai nạn giao thông đường sắt gây ra
Điều 8. Trách nhiệm của trưởng tàu hoặc lái tàu (nếu tàu không có trưởng tàu) khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt
Điều 9. Trách nhiệm của trưởng ga khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt
Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia và doanh nghiệp quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia
Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng giải quyết tai nạn
Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia hoạt động giao thông đường sắt
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân nơi có đường sắt đi qua
Chương III — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Mục 1 — CẤP CỨU NGƯỜI BỊ NẠN, PHÒNG VỆ ĐỊA ĐIỂM TAI NẠN
Điều 15. Tổ chức cấp cứu người bị nạn
Điều 16. Tổ chức phòng vệ địa điểm tai nạn
Mục 2 — BÁO TIN VỀ TAI NẠN
Điều 17. Trình tự báo tin khi xảy ra tai nạn
Điều 18. Biện pháp báo tin
Điều 19. Nội dung thông tin phải báo tin
Điều 20. Xử lý tín báo về tai nạn
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ BAN ĐẦU VỤ TAI NẠN
Điều 21. Lập hồ sơ ban đầu vụ tai nạn
Mục 4 — GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ, KHÔI PHỤC GIAO THÔNG
Điều 22. Giải quyết hậu quả, khôi phục giao thông trong trường hợp có người chết
Điều 23. Việc khôi phục giao thông trong trường hợp phải xin cứu hộ
Điều 24. Việc khôi phục giao thông trong trường hợp không phải xin cứu hộ
Điều 25. Kinh phí ban đầu để giải quyết hậu quả, khôi phục giao thông
Điều 26. Bồi thường thiệt hại
Chương IV — PHÂN TÍCH, BỒI THƯỜNG VÀ CHẾ ĐỘ THỐNG KÊ, BÁO CÁO SỰ CỐ, TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 27. Phân tích sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
Điều 28. Chế độ thống kê, báo cáo
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.