Quyết định · UBND
Quyết định 23/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/09/2021
- Ngày có hiệu lực
- 25/09/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 20/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (22/07/2019)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 01/2021/TT-BTP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng (03/02/2021)
- 47/2020/NĐ-CP — Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước (09/04/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 29/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (15/03/2015)
- 23/2015/NĐ-CP — Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (16/02/2015)
- 53/2014/QH13 — Công chứng (20/06/2014)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Cấp, quản lý, sử dụng tài khoản trong Cơ sở dữ liệu Điều 6. Cung cấp, tiếp nhận thông tin ngăn chặn và thông tin giải tỏa ngăn chặn Điều 7. Cập nhật thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn Điều 8. Cập nhật thông tin hợp đồng, giao dịch vào Cơ sở dữ liệu Điều 9. Lưu trữ thông tin Cơ sở dữ liệu Điều 10. Tra cứu thông tin trên Cơ sở dữ liệu Điều 11. Khai thác và sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan Điều 14. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Điều 15. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 16. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.