Nghị định · Chính phủ
Nghị định 24/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/03/2003
- Ngày có hiệu lực
- 18/04/2003
- Hết hiệu lực
- 01/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (57)
- 75/2011/TT-BNNPTNT — Quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (31/10/2011)
- 06/2011/TT-BYT — Quy định về quản lý mỹ phẩm (25/01/2011)
- 13/2009/TT-BYT — Hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc (01/09/2009)
- 154/2009/TT-BTC — Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (30/07/2009)
- 48/2007/QĐ-BYT — Về việc ban hành “Quy chế quản lý mỹ phẩm” (31/12/2007)
- 45/2007/QĐ-BYT — Về việc ban hành Danh mục hoạt chất thuốc được đăng ký quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình (18/12/2007)
- 06/2007/TTLT — Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông (28/02/2007)
- 79/2005/TT-BVHTT — Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/07/2003 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/03/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo (08/12/2005)
- 03/2005/TTLT-BVHTT-UBTDTT — Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực thể dục thể thao (27/01/2005)
- 96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT — Về việc hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn (10/11/2004)
- 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT — Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế (12/01/2004)
- 44/2003/TT-BVHTT — Hướng dẫn thực hiện nghị định số 24/2003/NĐ –CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh quảng cáo (16/07/2003)
- 43/2003/TT-BVHTT — Hướng dẫn thực hiện nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo (16/07/2003)
- 22/ 2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh An Giang (16/04/2020)
- 21/2012/QĐ-UBND — Về việc Ban hành Quy hoạch về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 (26/04/2012)
- 07/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương (27/02/2012)
- 75/2011/TT-BNNPTNT — Quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (31/10/2011)
- 31/2011/QĐ-UBND — Sửa đổi Điều 11, Điều 22 Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 của UBND tỉnh quy định về quản lý hoạt động quảng cáo-cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (18/07/2011)
- 1626/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch quảng cáo và tuyên truyền cổ động trực quan nơi công cộng tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 (03/06/2011)
- 30/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy định tuyên truyền cổ động trực quan và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (25/04/2011)
- 04/2011/QĐ-UBND — Về việc ủy quyền, phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện một số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Nam Định (22/03/2011)
- 06/2011/TT-BYT — Quy định về quản lý mỹ phẩm (25/01/2011)
- 32/2011/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi một số điều của Quy định tạm thời về hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Phú Yên (06/01/2011)
- 17/2010/ QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang (22/02/2010)
- 57/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc giải quyết cấp giấy phép thực hiện quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Long An (12/10/2009)
- 13/2009/TT-BYT — Hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc (01/09/2009)
- 32/2009/QĐ-UBND — Phê duyệt Đề án Quy hoạch vị trí tuyên truyền cổ động chính trị và quảng cáo thương mại trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 (31/07/2009)
- 154/2009/TT-BTC — Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (30/07/2009)
- 39/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về hoạt động quảng cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (05/06/2009)
- 1419/QĐ-SVHTTDL — Về việc ủy quyền cho trưởng phòng văn hóa và thông tin các huyện, thị xã, thành phố cấp phép thực hiện quảng cáo bằng hình thức âm thanh (07/05/2009)
- … và 27 văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 32/1999/NĐ-CP — Về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại (05/05/1999)
- 194-CP — Về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam (31/12/1994)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 39/2001/PL-UBTVQH10 — Quảng cáo (16/11/2001)
- 205/2006/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn thành phố Hà Nội (03/09/2001)
Bố cục (36 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Một số từ ngữ trong Pháp lệnh Quảng cáo được hiểu như sau: Điều 3. Một số hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo theo quy định tại Điều 5 Pháp lệnh Quảng cáo được cụ thể như sau: Chương II — HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO Điều 4. Điều 5. Điều 6. Điều 7. Điều 8. Điều 9. Quảng cáo trên báo chí do người đứng đầu cơ quan báo chí, Tổng biên tập hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc chịu trách nhiệm về nội dung, hình thức, vị trí, thời lượng hoặc diện tích quảng cáo trên phương tiện của mình. Điều 10. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng thông tin máy tính phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép và phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Điều 11. Điều 12. Quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, màn hình, băng-rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác và các hình thức tương tự treo, đặt, dán, dựng ở ngoài trời hoặc tại điểm công cộng được quy định như sau: Điều 13. Sản phẩm quảng cáo trong các cuộc liên hoan, hội nghị, hội thảo, trình diễn nghệ thuật, giao lưu văn hoá, thi đấu thể dục thể thao, không được treo, đặt, dán, dựng ngang bằng hoặc cao hơn biểu trưng (lô gô) hoặc tên của các chương trình đó; khổ chữ thể hiện trên sản phẩm quảng cáo phải nhỏ hơn khổ chữ tên của các chương trình đó. Điều 14. Quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo khác như dù che, xe đẩy, thùng hàng, mái hiên, dây cờ và các vật dụng khác không phải xin phép nhưng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 15. Điều 16. Tổ chức, cá nhân quảng cáo dịch vụ không sinh lời phải xuất trình văn bản đảm bảo tính trung thực, chính xác của nội dung thông tin quảng cáo khi người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo yêu cầu. Điều 17. Điều 18. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nhiều ngành nghề, nhiều loại sản phẩm hàng hoá, có chung một nhãn hiệu (tên hãng), khi quảng cáo phải nêu rõ nội dung ngành nghề, loại sản phẩm hàng hoá cần quảng cáo. Điều 19. Điều 20. Tối đa không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc Sở Văn hoá - Thông tin phải cấp giấy phép thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Chương III — HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Điều 21. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo do Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp được hợp tác đầu tư với tổ chức, cá nhân nước ngoài để kinh doanh dịch vụ quảng cáo dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh và chỉ được hoạt động sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư. Điều 22. Điều 23. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đầu tư nước ngoài trước khi hoạt động trong thời hạn năm ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản đến Sở Văn hoá - Thông tin nơi đặt trụ sở, kèm theo bản sao giấy phép đầu tư nước ngoài (có công chứng). Điều 24. Điều 25. Điều 26. Điều 27. Điều 28. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam được quảng cáo về hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ của mình ở nước ngoài theo các quy định của pháp luật nước sở tại và quy định của pháp luật Việt Nam về quảng cáo. Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢNG CÁO Điều 29. Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ quyền hạn sau đây: Điều 30. Điều 31. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Điều 32. Thanh tra Nhà nước về văn hoá thông tin thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về quảng cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về Thanh tra, Pháp lệnh Quảng cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 33. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính; cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động quảng cáo phải tuân theo các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá thông tin. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 34. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo, giấy phép thực hiện quảng cáo được cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực, nếu còn thời hạn mà không trái với quy định của Pháp lệnh Quảng cáo và Nghị định này thì vẫn còn giá trị thực hiện. Điều 35. Điều 36. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.