Thông tư · Bộ Y tế

Thông tư 06/2011/TT-BYT

Quy định về quản lý mỹ phẩm

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
25/01/2011
Ngày có hiệu lực
01/04/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (53 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Chương II — CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM
  Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm
  Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
  Điều 5. Cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và dữ liệu công bố
  Điều 6. Quy định về Giấy ủy quyền
  Điều 7. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
  Điều 8. Quy định về cách ghi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
  Điều 9. Thay đổi các nội dung đã công bố
  Điều 10. Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
Chương III — HỒ SƠ THÔNG TIN SẢN PHẨM MỸ PHẨM
  Điều 11. Quy định chung về Hồ sơ thông tin sản phẩm mỹ phẩm
  Điều 12. Nội dung của Hồ sơ thông tin sản phẩm mỹ phẩm
Chương IV — YÊU CẦU VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM MỸ PHẨM
  Điều 13. Yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm
  Điều 14. Các thành phần chất cấm, các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng và điều kiện sử dụng trong công thức sản phẩm mỹ phẩm
  Điều 15. Những sản phẩm mỹ phẩm chứa các thành phần sau đây thì vẫn được phép lưu thông trên thị trường
Chương V — GHI NHÃN MỸ PHẨM
  Điều 16. Vị trí nhãn mỹ phẩm
  Điều 17. Kích thước, hình thức và nội dung của nhãn
  Điều 18. Nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn
  Điều 19. Ngôn ngữ trình bày trên nhãn mỹ phẩm
  Điều 20. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn mỹ phẩm
Chương VI — QUẢNG CÁO MỸ PHẨM
  Điều 21. Quy định về quảng cáo mỹ phẩm
  Điều 22. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm, hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
  Điều 23. Quảng cáo mỹ phẩm trên phương tiện truyền hình, truyền thanh
  Điều 24. Quảng cáo trên báo chí, tờ rời
  Điều 25. Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
  Điều 26. Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
  Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
  Điều 28. Phí thẩm định nội dung thông tin, quảng cáo
  Điều 29. Quảng cáo mỹ phẩm tại địa phương khác
  Điều 30. Thay đổi, bổ sung nội dung quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
  Điều 31. Các trường hợp hết hiệu lực của nội dung quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
Chương VII — XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU MỸ PHẨM
  Điều 32. Xuất khẩu mỹ phẩm
  Điều 33. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu
  Điều 34. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (CGMP-ASEAN) phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu
  Điều 35. Nhập khẩu mỹ phẩm
Chương VIII — LẤY MẪU MỸ PHẨM ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
  Điều 36. Nguyên tắc lấy mẫu
  Điều 37. Quyền hạn và trách nhiệm của người lấy mẫu
  Điều 38. Vận chuyển và bàn giao mẫu
  Điều 39. Kết luận kết quả kiểm tra chất l­ượng các mẫu mỹ phẩm
  Điều 40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm
Chương IX — KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 41. Kiểm tra nhà nước về chất lượng mỹ phẩm
  Điều 42. Hình thức kiểm tra, thanh tra
  Điều 43. Nội dung kiểm tra, thanh tra
  Điều 44. Thứ tự ưu tiên trong kiểm tra giám sát hậu mại
  Điều 45. Đình chỉ l­ưu hành và thu hồi mỹ phẩm
  Điều 46. Thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
  Điều 47. Các trường hợp tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
Chương X — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU MỸ PHẨM VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
  Điều 48. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm để lưu thông trên thị trường Việt Nam
  Điều 49. Quyền của người tiêu dùng mỹ phẩm
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 50. Thông tin và chế độ báo cáo
  Điều 51. Biểu mẫu, Phụ lục kèm theo Thông tư
  Điều 52. Quy định chuyển tiếp
  Điều 53. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.