Quyết định · UBND

Quyết định 24 /2017/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế công tác Văn thư, Lưu trữ tỉnh Hòa Bình

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
04/08/2017
Ngày có hiệu lực
15/08/2017
Hết hiệu lực
09/05/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (47 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác Văn thư, Lưu trữ tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác Văn thư, Lưu trữ tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 4. Công chức, viên chức văn thư, lưu trữ
  Điều 5. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 6. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 7. Hình thức văn bản
    Điều 8. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
    Điều 9. Soạn thảo văn bản
    Điều 10. Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản  đã duyệt
    Điều 11. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
    Điều 12. Ký văn bản
    Điều 13. Bản sao văn bản
  Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
    Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đến
    Điều 15. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
    Điều 16. Trình, chuyển giao văn bản đến
    Điều 17. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
    Điều 18. Trình tự giải quyết văn bản đi
    Điều 19. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản
    Điều 20. Đăng ký văn bản đi
    Điều 21. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
    Điều 22. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
    Điều 23. Lưu văn bản đi
  Mục 3 — LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU
    Điều 24. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
    Điều 25. Thời hạn, thành phần hồ sơ và thủ tục giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 26. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan
  Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
    Điều 27. Quản lý con dấu
    Điều 28. Sử dụng con dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
  Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
    Điều 29. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 30. Thu thập tài liệu vào kho Lưu trữ lịch sử tỉnh
    Điều 31. Thu thập tài liệu Lưu trữ điện tử vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử tỉnh
    Điều 32. Chỉnh lý tài liệu
    Điều 33. Xác định giá trị tài liệu
    Điều 34. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
    Điều 35. Huỷ tài liệu hết giá trị
  Mục 2 — BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
    Điều 36. Bảo quản tài liệu lưu trữ
    Điều 37. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu
    Điều 38. Các hình thức nghiên cứu, sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 39. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 40. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ
    Điều 41. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 42. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 43. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 44. Tổ chức thực hiện:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.