Quyết định · UBND
Quyết định 24 /2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế công tác Văn thư, Lưu trữ tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/08/2017
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2017
- Hết hiệu lực
- 09/05/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (11)
- 99/2016/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (01/07/2016)
- 33/2015/TT-BCA — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (20/07/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 04/2013/TT-BNV — Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức (16/04/2013)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 07/2012/TT-BNV — Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do (22/11/2012)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác Văn thư, Lưu trữ tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác Văn thư, Lưu trữ tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Điều 4. Công chức, viên chức văn thư, lưu trữ
Điều 5. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Điều 6. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 7. Hình thức văn bản
Điều 8. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 9. Soạn thảo văn bản
Điều 10. Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
Điều 11. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 12. Ký văn bản
Điều 13. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 15. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 16. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 17. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
Điều 18. Trình tự giải quyết văn bản đi
Điều 19. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản
Điều 20. Đăng ký văn bản đi
Điều 21. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
Điều 22. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Điều 23. Lưu văn bản đi
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU
Điều 24. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
Điều 25. Thời hạn, thành phần hồ sơ và thủ tục giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 26. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan
Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
Điều 27. Quản lý con dấu
Điều 28. Sử dụng con dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
Điều 29. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 30. Thu thập tài liệu vào kho Lưu trữ lịch sử tỉnh
Điều 31. Thu thập tài liệu Lưu trữ điện tử vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử tỉnh
Điều 32. Chỉnh lý tài liệu
Điều 33. Xác định giá trị tài liệu
Điều 34. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Điều 35. Huỷ tài liệu hết giá trị
Mục 2 — BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 36. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 37. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu
Điều 38. Các hình thức nghiên cứu, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 39. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 40. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ
Điều 41. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 43. Khiếu nại, tố cáo
Điều 44. Tổ chức thực hiện:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.