Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết '24/2025/NQ-HĐND

Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
28/08/2025
Ngày có hiệu lực
28/08/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc
Chương II — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 3. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
  Điều 6. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ thảo luận tại kỳ họp
  Điều 7. Trách nhiệm Thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 8. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 9. Hình thức tiến hành kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 10. Kỳ họp thứ nhất, phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 11. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua các nội dung theo thẩm quyền tại kỳ họp
  Điều 12. Trình tự chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp
  Điều 13. Trình tự xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 14. Hồ sơ về nhân sự trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
  Điều 15. Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỢI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 16. Nguyên tắc hoạt động, chế độ, hình thức làm việc
  Điều 17. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 18. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 19. Văn bản kết luận phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 20. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
  Điều 21. Trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương IV — BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 22. Nguyên tắc và chế độ làm việc
  Điều 23. Các lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 25. Phiên họp toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương V — TỔ ĐẠI BIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
  Điều 26. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 27. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương VI — MÔI QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 28. Quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các cơ quan Trung ương và địa phương
  Điều 29. Quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 30. Quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với các cơ quan ở Trung ương và địa phương
  Điều 31. Quan hệ công tác của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và chính quyền địa phương nơi đại biểu thực hiện nhiệm vụ
Chương VII — ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG
  Điều 32. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 33. Chế độ và các điều kiện bảo đảm đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 34. Cơ quan tham mưu, giúp việc

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.