Nghị định · Chính phủ
Nghị định 25/1999/NĐ-CP
Về phương thức trả nhà ở, giá cho thuê nhà ở khi chưa trả lại nhà và thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở được quy định tại Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20/08/1998 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01/07/1991
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/04/1999
- Ngày có hiệu lực
- 04/05/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 41/2001/QĐ-UB — Ban hành quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được quy định tại Nghị định số 25/1999/NĐ - CP ngày 19/4/1999 của chính phủ trên địa bàn thành phố Hà Nội (15/06/2001)
- 4021/QĐ-UB-QLĐT — Về việc điều chỉnh bổ sung khoản 2.2 Điều 28 Quyết định số 6280/QĐ-UB-QLĐT ngày 26/8/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố. (14/07/1999)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 58/1998/NQ-UBTVQH10 — Về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1 tháng 7 năm 1991 (20/08/1998)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (30 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Các loại nhà ở sau đây không thuộc phạm vi áp dụng của Nghị quyết số 58/1998 và Nghị định này: Chương II — PHƯƠNG THỨC TRẢ NHÀ Ở GIỮA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỚI CÁ NHÂN Điều 3. Các phương thức trả lại nhà ở Điều 4. Cơ quan, tổ chức trả nhà ở đang thuê, mượn cho bên cho thuê, bên cho mượn Điều 5. Cơ quan, tổ chức trả bằng nhà ở khác cho bên cho thuê, bên cho mượn Điều 6. Cơ quan, tổ chức trả bằng tiền cho bên cho thuê, bên cho mượn Điều 7. Cơ quan, tổ chức trả bằng hình thức Nhà nước giao đất ở không phải trả tiền sử dụng đất cho bên cho thuê, bên cho mượn Điều 8. Nguồn kinh phí để thực hiện trả lại nhà ở Điều 9. Hội đồng định giá Chương III — GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở KHI CHƯA TRẢ LẠI NHÀ Điều 10. Giá cho thuê nhà ở khi chưa trả lại nhà Điều 11. Nguồn kinh phí để thực hiện việc thuê nhà Chương IV — THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP MUA BÁN NHÀ Ở, TẶNG CHO NHÀ Ở, ĐỔI NHÀ Ở Điều 12. Thủ tục chuyển quyền sở hữu theo hợp đồng mua bán nhà ở Điều 13. Thủ tục chuyển quyền sở hữu theo hợp đồng tặng cho nhà ở Điều 14. Thủ tục chuyển quyền sở hữu theo hợp đồng đổi nhà ở Chương V — THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI NHÀ Ở DO THỪA KẾ VÀ NHÀ Ở VẮNG CHỦ DO CÁ NHÂN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG Điều 15. Thủ tục xác lập quyền sở hữu cho những người được thừa kế nhà ở Điều 16. Thủ tục xác lập quyền sở hữu cho những người có quyền thừa kế nhà ở vắng chủ Điều 17. Thủ tục xác lập quyền sở hữu cho những người là bố, mẹ, vợ, chồng, con của chủ sở hữu nhà ở vắng chủ Điều 18. Thủ tục xác lập quyền sở hữu cho người đang quản lý, sử dụng nhà ở vắng chủ Điều 19. Nhà ở vắng chủ thuộc Nhà nước Chương VI — THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI NHÀ Ở DO CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUÊ, MƯỢN CỦA CÁ NHÂN Điều 20. Thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với nhà ở khác do cơ quan, tổ chức trả cho bên cho thuê, bên cho mượn Điều 21. Thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với nhà ở mà cơ quan, tổ chức thuê, mượn của cá nhân Chương VII — THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH LÀM THÊM, NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI Điều 22. Diện tích làm thêm, nhà ở xây dựng mới Điều 23. Thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với diện tích làm thêm, nhà ở xây dựng mới Chương VIII — CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở Điều 24. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở Điều 25. Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở Điều 26. Nghĩa vụ tài chính Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 28. Nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước để thực hiện Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 29. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính trong phạm vi chức năng quản lý ngành có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. Điều 30. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Phụ lục — SỐ 1 Phụ lục — SỐ 2
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.