Thông tư · Bộ Công Thương
Thông tư 25/2011/TT-BCT
Quy định về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công thương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/06/2011
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 07/2021/TT-BCT — Thông tư bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. (30/09/2021)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 189/2007/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương (27/12/2007)
- 122/2004/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước (18/05/2004)
Bố cục (31 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục đích kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ
Điều 5. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý
Điều 6. Nội dung kiểm tra
Điều 7. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Điều 8. Trách nhiệm kiểm tra
Mục 2 — TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 9. Phạm vi tự kiểm tra
Điều 10. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản
Điều 11. Xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 12. Thông báo kết quả xử lý văn bản trái pháp luật tự kiểm tra
Mục 3 — KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO THẨM QUYỀN
Điều 13. Phạm vi kiểm tra theo thẩm quyền
Điều 14. Trình tự, thủ tục kiểm tra theo thẩm quyền
Điều 15. Xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền
Điều 16. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 17. Văn bản thuộc đối tượng rà soát, hệ thống hóa
Điều 18. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hoá văn bản
Điều 19. Phương thức rà soát, hệ thống hoá văn bản
Điều 20. Văn bản để rà soát, đối chiếu
Điều 21. Mục đích, nội dung rà soát văn bản
Điều 22. Phân loại, sắp xếp văn bản rà soát, hệ thống hoá
Điều 23. Quy trình rà soát, hệ thống hóa văn bản
Chương IV — THEO DÕI THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 24. Trách nhiệm theo dõi thi hành pháp luật
Điều 25. Chương trình theo dõi thi hành pháp luật của Bộ Công Thương
Điều 26. Nội dung theo dõi thi hành pháp luật
Điều 27. Cách thức theo dõi thi hành pháp luật
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Kinh phí bảo đảm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 29. Chế độ báo cáo
Điều 30. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản
Điều 31. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.