Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 25/2011/TT-BGTVT
Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/04/2011
- Ngày có hiệu lực
- 24/05/2011
- Hết hiệu lực
- 15/10/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
Bố cục (33 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục đích kiểm tra văn bản Điều 4. Nội dung kiểm tra văn bản Điều 5. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra Điều 6. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật Điều 7. Gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra Điều 8. Kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước Chương II — TỰ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CÁC TỔNG CỤC, CỤC BAN HÀNH Điều 9. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản Điều 10. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản sau khi ban hành Điều 11. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản khi nhận được thông báo hoặc yêu cầu, kiến nghị Chương III — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN Điều 12. Thẩm quyền kiểm tra văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Điều 13. Phương thức kiểm tra văn bản Điều 14. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực Điều 15. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trong việc xử lý văn bản trái pháp luật Điều 16. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Điều 17. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật Điều 18. Thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Điều 19. Phương thức kiểm tra và quy trình kiểm tra Điều 20. Thông báo văn bản trái pháp luật và hình thức xử lý Chương IV — CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 21. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật Điều 22. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật Điều 23. Hủy bỏ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật Điều 24. Đính chính văn bản Chương V — NGHĨA VỤ, QUYỀN CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 25. Nghĩa vụ của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra Điều 26. Quyền của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra Điều 27. Xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật Chương VI — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 28. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản Điều 29. Cộng tác viên kiểm tra văn bản Điều 30. Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản Điều 31. Báo cáo về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Hiệu lực thi hành Điều 33. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.