Nghị định · Chính phủ
Nghị định 25/2014/NĐ-CP
Quy định về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 07/04/2014
- Ngày có hiệu lực
- 22/05/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (4)
- 31/2017/TT-BTTTT — Quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin (15/11/2017)
- 44/2016/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Long An (13/09/2016)
- 04/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (15/03/2016)
- 19/2014/QĐ-UBND — Về quản lý và phát triển hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội (07/05/2014)
Hướng dẫn thi hành (15)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 37/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (19/06/2009)
- 21/2008/QH12 — Công nghệ cao (13/11/2008)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 54/2005/QH11 — Công an nhân dân (29/11/2005)
- 15/1999/QH10 — Hình sự (21/12/1999)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 37/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (19/06/2009)
- 21/2008/QH12 — Công nghệ cao (13/11/2008)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 54/2005/QH11 — Công an nhân dân (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 15/1999/QH10 — Hình sự (21/12/1999)
Bố cục (28 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao Điều 5. Chính sách Nhà nước đối với công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao Chương II — PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM VÀ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC Điều 6. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao Điều 7. Quản lý hành chính về an ninh, trật tự Điều 8. Hoạt động phòng ngừa của Cơ quan chuyên trách Điều 9. Cá nhân tham gia phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao Điều 10. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao Điều 11. Cơ quan thông tin đại chúng tham gia phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao Chương III — PHÁT HIỆN, XỬ LÝ TỘI PHẠM VÀ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC Điều 12. Tố giác, tin báo về tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao Điều 13. Phát hiện, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra Điều 14. Biện pháp tổ chức, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao của Cơ quan chuyên trách Điều 15. Xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao Chương IV — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VÀ Điều 16. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao Điều 17. Từ chối hợp tác quốc tế Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Công Thương Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 25. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Hiệu lực thi hành Điều 28. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.