Quyết định · UBND
Quyết định 25/2016/QĐ-UBND
Ban hành quy định về phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/05/2016
- Ngày có hiệu lực
- 22/05/2016
- Hết hiệu lực
- 24/12/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 91/2016/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 của Quy định phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (07/12/2016)
- 91/2016/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 của Quy định phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (07/12/2016)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 37/2008/QĐ-UBND — Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (01/02/2008)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 50/2015/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (23/09/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 46/2015/NĐ-CP — Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (12/05/2015)
- 20/2014/TT-BGTVT — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản l ý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ (30/05/2014)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 52/2013/TT-BGTVT — Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ (12/12/2013)
- 100/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (03/09/2013)
- 11/2010/NĐ-CP — Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (24/02/2010)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 6 chương, 39 điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 4. Yêu cầu về quản lý, bảo trì công trình đường bộ
Điều 5. Nội dung bảo trì công trình đường bộ
Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 6. Phân loại đường bộ
Điều 7. Phân cấp quản lý
Chương III — PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 8. Phạm vi đất dành cho đường bộ
Điều 9. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ
Điều 10. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống
Điều 11. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ
Điều 12. Phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ
Điều 13. Phạm vi bảo vệ trên không của công trình đường bộ
Điều 14. Khoảng cách các công trình đến công trình đường bộ
Điều 15. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang
Điều 16. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước
Phần d — ưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình và không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.
Chương IV — SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG
Điều 17. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa
Điều 18. Sử dụng tạm thời một phần hè phố không vào mục đích giao thông
Điều 19. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông
Điều 20. Sử dụng đất dành cho đường bộ
Điều 21. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác
Điều 22. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác
Điều 23. Chấp thuận và cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác
Điều 24. Chấp thuận, cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với hệ thống đường địa phương đang khai thác
Điều 25. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh
Điều 26. Đấu nối đường nhánh vào Quốc lộ được ủy thác
Điều 27. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương
Điều 28. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào hệ thống đường địa phương đang khai thác
Điều 29. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính
Điều 30. Đảm bảo giao thông và an toàn giao thông khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác
Chương V — QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
Điều 31. Nội dung công tác quản lý công trình đường bộ
Điều 32. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Điều 33. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Điều 34. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo trì và khai thác công trình đường bộ
Điều 35. Quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ
Điều 36. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường bộ
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Xác định phạm vi quản lý
Điều 38. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Điều 39. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.