Nghị định · Chính phủ

Nghị định 46/2015/NĐ-CP

Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/05/2015
Ngày có hiệu lực
01/07/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (338)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (57 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
  Điều 5. Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng
  Điều 6. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng
  Điều 7. Quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
  Điều 8. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng
  Điều 9. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng
  Điều 10. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng, kiểm định xây dựng và chứng nhận hợp quy
Chương II — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG
  Điều 11. Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
  Điều 12. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
  Điều 13. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
  Điều 14. Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
  Điều 15. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
  Điều 16. Nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Chương III — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  Điều 17. Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
  Điều 18. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
  Điều 19. Chỉ dẫn kỹ thuật
  Điều 20. Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
  Điều 21. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
  Điều 22. Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình
Chương IV — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  Điều 23. Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng
  Điều 24. Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
  Điều 25. Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
  Điều 26. Giám sát thi công xây dựng công trình
  Điều 27. Nghiệm thu công việc xây dựng
  Điều 28. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình
  Điều 29. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng
  Điều 30. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng
  Điều 31. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng
  Điều 32. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
  Điều 33. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
  Điều 34. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
  Điều 35. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
  Điều 36. Thực hiện bảo hành công trình xây dựng
Chương V — BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  Điều 37. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng
  Điều 38. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
  Điều 39. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng
  Điều 40. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
  Điều 41. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng
  Điều 42. Chi phí bảo trì công trình xây dựng
  Điều 43. Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng
  Điều 44. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng
  Điều 45. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp
Chương VI — SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  Điều 46. Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình
  Điều 47. Báo cáo sự cố công trình xây dựng
  Điều 48. Giải quyết sự cố công trình xây dựng
  Điều 49. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
  Điều 50. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
  Điều 52. Nội dung thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng
  Điều 53. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, ngành khác
  Điều 54. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 55. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 56. Xử lý chuyển tiếp
  Điều 57. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.