Quyết định · UBND
Quyết định 25/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/09/2018
- Ngày có hiệu lực
- 10/10/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 36/2018/TT-BTC — Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (30/03/2018)
- 01/2018/TT-BNV — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (08/01/2018)
- 10/2017/TT-BNV — Quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (29/12/2017)
- 101/2017/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (01/09/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 92/2009/NĐ-CP — Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (22/10/2009)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 112/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục tiêu và nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
Chương II — ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 4. Yêu cầu đào tạo cán bộ, công chức, viên chức
Điều 5. Đối tượng, điều kiện đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
Điều 6. Đối tượng, điều kiện đào tạo sau đại học
Chương III — BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Mục 1 — HÌNH THỨC, NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH,
Điều 7. Hình thức và nội dung bồi dưỡng
Điều 8. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Điều 9. Áp dụng chương trình bồi dưỡng
Điều 10. Biên soạn, thẩm định, phê duyệt và ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Điều 11. Chứng chỉ bồi dưỡng
Mục 2 — TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG
Điều 13. Phương pháp bồi dưỡng
Điều 14. Các loại hình tổ chức bồi dưỡng
Điều 15. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng
Mục 3 — BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 16. Yêu cầu và điều kiện bồi dưỡng ở nước ngoài
Điều 17. Tổ chức khóa bồi dưỡng ở nước ngoài
Điều 18. Trách nhiệm, nhiệm vụ của trưởng đoàn và cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài
Chương IV — GIẢNG VIÊN
Điều 19. Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Điều 20. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của giảng viên và người được mời thỉnh giảng
Chương V — THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CỬ ĐI
Điều 21. Thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 22. Trình tự, thủ tục cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Chương VI — KINH PHÍ, QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ,
Điều 23. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 24. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 25. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Chương VII — ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 26. Trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 27. Nguyên tắc và cách tính chi phí đền bù
Điều 28. Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 29. Chi phí đền bù
Chương VIII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 30. Quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng
Điều 31. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng các cơ quan của Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội
Điều 32. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nội vụ
Điều 33. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Tài chính
Điều 34. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 35. Trách nhiệm và quyền hạn của Trường Chính trị tỉnh
Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành
Điều 37. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Chế độ thông tin, báo cáo
Điều 39. Công tác thanh tra, kiểm tra
Điều 40. Triển khai, hướng dẫn thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.