Quyết định · UBND
Quyết định 25/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/09/2024
- Ngày có hiệu lực
- 16/09/2024
- Hết hiệu lực
- 17/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (12)
- 62/2022/TT-BTC — Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy (05/10/2022)
- 116/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy (21/12/2021)
- 109/2021/NĐ-CP — Quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự; thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy (08/12/2021)
- 105/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (04/12/2021)
- 73/2021/QH14 — Luật Phòng, chống ma túy (30/03/2021)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 68/2020/QH14 — Cư trú (13/11/2020)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2024. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục đích, nguyên tắc phối hợp Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và các trường hợp không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Điều 6. Quản lý người nghiện ma túy trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Điều 7. Trình tự, thủ tục xác định người nghiện ma túy Điều 8. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Chương II — QUY TRÌNH PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ ĐỦ 18 TUỔI TRỞ LÊN Điều 11. Thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Điều 12. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ sang Tòa án Điều 13. Xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Điều 14. Đưa người đã có quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Chương III — QUY TRÌNH PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI Điều 15. Lập hồ sơ và đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi Điều 17. Thông báo về việc lập hồ sơ, chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Điều 18. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ sang Tòa án Điều 19. Xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Điều 20. Đưa người đã có quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Điều 21. Xử lý một số trường hợp phát sinh trong quá trình lập hồ sơ Chương IV — ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO THỰC HIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 22. Kinh phí thực hiện Điều 23. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 25. Trách nhiệm của Sở Y tế Điều 26. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 30. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể có liên quan phối hợp thực hiện Điều 31. Chế độ báo cáo và sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.