Nghị định · Chính phủ

Nghị định 116/2021/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
21/12/2021
Ngày có hiệu lực
21/12/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (88)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (107 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc tổ chức cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy
  Điều 5. Bảo đảm an ninh trật tự, phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh tại cơ sở cai nghiện
Chương II — ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP; THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN; THỦ TỤC CÔNG BỐ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG
  Mục 1 — ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP
    Điều 6. Điều kiện cơ sở vật chất
    Điều 7. Điều kiện trang thiết bị của cơ sở
    Điều 8. Điều kiện nhân sự
  Mục 2 — THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
    Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện
    Điều 10. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động
    Điều 11. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động
    Điều 12. Điều kiện, hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy
    Điều 13. Đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện có thời hạn
    Điều 14. Thu hồi giấy phép hoạt động
  Mục 3 — THỦ TỤC CÔNG BỐ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG
    Điều 15. Phạm vi dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
    Điều 16. Điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
    Điều 17. Hồ sơ, trình tự đăng ký, công bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
    Điều 18. Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
    Điều 19. Điều kiện, hồ sơ, trình tự công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
    Điều 20. Trình tự đăng ký, công bố đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập
    Điều 21. Đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cho đơn vị sự nghiệp công lập
Chương III — QUY TRÌNH CAI NGHIỆN MA TÚY
  Điều 22. Tiếp nhận, phân loại
  Điều 23. Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác
  Điều 24. Giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách
  Điều 25. Lao động trị liệu, học nghề
  Điều 26. Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
  Điều 27. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình cai nghiện
Chương IV — CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
  Mục 1 — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CAI NGHIỆN VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG
    Điều 28. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
    Điều 29. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện tự nguyện
    Điều 30. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc quyết định điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
    Điều 31. Thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
    Điều 32. Nội dung quản lý cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 33. Xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về điều trị, cai nghiện ma túy tự nguyện
    Điều 34. Điều kiện đảm bảo cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và chế độ hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện
  Mục 2 — THỦ TỤC TIẾP NHẬN, THỰC HIỆN CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
    Điều 35. Thủ tục tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy
    Điều 36. Hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
    Điều 37. Thực hiện hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy
    Điều 38. Kết thúc hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy
    Điều 39. Chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy
Chương V — CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC
  Mục 1 — THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
    Điều 40. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi tắt là hồ sơ đề nghị)
    Điều 41. Thành phần hồ sơ đề nghị
    Điều 42. Thông báo về việc lập hồ sơ, chuyển hồ sơ đề nghị
    Điều 43. Trình tự xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  Mục 2 — QUẢN LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY
    Điều 44. Đối tượng quản lý
    Điều 45. Hình thức quản lý
    Điều 46. Quyết định quản lý
    Điều 47. Thi hành quyết định quản lý
    Điều 48. Trách nhiệm của gia đình, cơ sở quản lý và người nghiện ma túy trong thời gian quản lý
    Điều 49. Bảo đảm cơ sở vật chất, nhân sự cho việc quản lý người nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội, chế độ đối với người bị quản lý
  Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI
    Điều 50. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
    Điều 51. Thành phần hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
    Điều 52. Thông báo về việc lập hồ sơ, chuyển hồ sơ đề nghị
    Điều 53. Trình tự xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
  Mục 4 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
    Điều 54. Đưa người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi (sau đây gọi chung là quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc)
    Điều 55. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
    Điều 56. Truy tìm đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn
    Điều 57. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
    Điều 58. Đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc
    Điều 59. Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
    Điều 60. Lập hồ sơ đưa vào cơ sở giáo dục đối với người bị áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc vi phạm pháp luật tại cơ sở cai nghiện bắt buộc
    Điều 61. Giải quyết trường hợp người cai nghiện chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc
    Điều 62. Hết thời hạn đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
    Điều 63. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội
  Mục 5 — CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC
    Điều 64. Chế độ quản lý
    Điều 65. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt cá nhân
    Điều 66. Chế độ cai nghiện ma túy
    Điều 67. Chế độ khám, chữa bệnh
    Điều 68. Chế độ lao động, lao động trị liệu
    Điều 69. Chế độ thăm gặp người thân, nhận, gửi thư, nhận tiền, quà của người cai nghiện
    Điều 70. Chế độ chịu tang
    Điều 71. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
  Mục 6 — CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC
    Điều 72. Chế độ quản lý; ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt cá nhân; cai nghiện, hỗ trợ phục hồi; khám, chữa bệnh; thăm gặp người thân, nhận, gửi thư, nhận tiền, quà; chế độ chịu tang; khen thưởng, kỷ luật
    Điều 73. Chế độ học văn hoá
    Điều 74. Chế độ lao động trị liệu
  Mục 7 — ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO VIỆC ÁP DỤNG, THI HÀNH BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC THUỘC CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
    Điều 75. Điều kiện bảo đảm cho việc áp dụng, thi hành biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
    Điều 76. Chế độ đối với viên chức, người lao động làm việc tại các Cơ sở cai nghiện bắt buộc
Chương VI — QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ
  Điều 77. Lập hồ sơ, thủ tục đề nghị quản lý sau cai nghiện ma túy
  Điều 78. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú
  Điều 79. Chế độ quản lý sau cai nhiện ma túy
  Điều 80. Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy
  Điều 81. Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện
  Điều 82. Điều kiện bảo đảm cho việc quản lý sau cai nghiện
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY
  Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 84. Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan
  Điều 85. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 86. Hiệu lực thi hành
  Điều 87. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 88. Biểu mẫu sử dụng trong cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
  Điều 89. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN TỐI THIỂU
Phụ lục II — CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN,
  Điều 1. Đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở............2......................; Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy số:....../GP-HĐCNMT, cấp ngày...../...../.......... tại:..........................................................................................................................................
  Điều 2. Cơ sở cai nghiện ma túy............... phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng Sở, Cơ sở cai nghiện ma túy có tên tại Điều 1, Chi Cục trưởng/Trưởng phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội, các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  Điều 1. Thu hồi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy số:....../GP-HĐCNMT do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp ngày...../...../.......... của cơ sở cai nghiện ma túy...................................2...................................................................................;
  Điều 2. Cơ sở cai nghiện ma túy............... phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng Sở, Cơ sở cai nghiện ma túy có tên tại Điều 1, Chi Cục trưởng/Trưởng phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội, các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  Điều 1. Cơ sở/cá nhân dưới đây đủ điều điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
  Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, tổ chức/cá nhân có tên tại Điều 1, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  Điều 1. Đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở............[84]...............; theo Quyết định số:....../QĐ-UBND ngày...../...../.......... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.....................................................................................................................................
  Điều 2. Cơ sở............2............. phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, tổ chức/cá nhân có tên tại Điều 1, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  Điều 1. Đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập dưới đây cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
  Điều 2. Việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy thực hiện theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị thực hiện. Đơn vị phải bảo đảm thực hiện theo quy định pháp luật về cai nghiện ma túy.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, tổ chức/cá nhân có tên tại Điều 1, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.