Quyết định

Quyết định 258/2000/QĐ-NHNN7

Về việc ban hành Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/08/2000
Ngày có hiệu lực
29/08/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 103/QĐ-NH7 ngày 03/4/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành "Quy chế hoạt động của bàn thu đổi ngoại tệ", Chỉ thị số 01/1998/CT-NHNN7 ngày 09/01/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc chấn chỉnh hoạt động của bàn đổi ngoại tệ và các quy định về bàn đổi ngoại tệ tại Thông tư 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ: Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 3. Phạm vi hoạt động của bàn đổi ngoại tệ
Điều 4. Đăng ký bàn đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng
Điều 5. Uỷ nhiệm làm đại lý đổi ngoại tệ:
Điều 6. Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ
Điều 7. Mua lại ngoại tệ khi xuất cảnh về nước
Điều 8. Niêm yết loại ngoại tệ và tỷ giá
Điều 9. Tỷ giá áp dụng
Điều 10. Chứng từ đổi ngoại tệ của bàn đổi ngoại tệ
Điều 11. Thời gian nộp hoặc bán ngoại tệ, mức tồn quỹ ngoại tệ
Điều 12. Địa điểm bàn đổi ngoại tệ
Điều 13. Xử lý khi phát hiện tiền giả
Điều 14. Việc cấp giấy phép và đăng ký lại đối với những Bàn đổi ngoại tệ đã hoạt động
Điều 15. Kiểm tra và xử lý
Điều 16. Chế độ báo cáo
Điều 17. Xử lý đối với trường hợp hoạt động đổi ngoại tệ không có giấy phép
Điều 18. Xử lý vi phạm
Điều 19. Bổ sung, sửa đổi Quy chế
Phụ lục 1 — Tên tổ chức tín dụng CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phụ lục 2 — Ngân hàng Nhà nước việt nam
Phụ lục 3 — TÊN TỔ CHỨC
Phụ lục 4 — Ngân hàng Nhà nước việt nam
  Điều 1. Cho phép ..... (tên tổ chức xin cấp giấy phép)...... được làm đại lý đổi ngoại tệ cho .... (tên TCTD)..... tại các địa điểm sau đây:
  Điều 2. Trong quá trình làm đại lý bàn đổi ngoại tệ, tổ chức phải tuân thủ pháp luật của Nhà nước Việt Nam, pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác có liên quan.
  Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Phụ lục 5 — Tên và biểu tượng của TCTD được phép Số:
Phụ lục 6 — tên tổ chức
Phụ lục 7 — tên tổ chức tín dụng
Phụ lục 8 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.