Quyết định · UB
Quyết định 2592/2003/QĐ-UB
Về việc ban hành qui định áp dụng một số biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/09/2003
- Ngày có hiệu lực
- 24/09/2003
- Hết hiệu lực
- 25/08/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 04/2003/CT-TTg — Triển khai thực hiện Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông (12/03/2003)
- 15/2003/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ (19/02/2003)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. Nay ban hành quy định về việc áp dụng một số biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre (kèm theo). Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Người vi phạm trên lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, còn bị áp dụng một số biện pháp và hình thức xử lý được qui định sau đây: Chương II — HÌNH THỨC XỬ LÝ Điều 2. Người điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tương tự: Điều 3. Người điều khiển xe mô tô, xe lôi máy, xích lô máy, xe máy kéo và các loại xe có kết cấu tương tự (sau đây gọi tắt là xe mô tô). Điều 4. Người điều khiển các loại xe cơ giới và xe thô sơ vi phạm các lỗi như: che giấu, trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của lực lượng làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát giao thông; không chấp hành hiệu lệnh dừng xe; chỉ dẫn của lực lượng làm nhiệm vụ; ngăn cản sự kiểm tra, kiểm soát, có hành động, lời nói xúc phạm người đang thi hành công vụ bị tạm giữ xe 20 ngày và giữ giấy phép lái xe 30 ngày. Điều 5. Người điều khiển xe mô tô, các loại xe có kết cấu tương tự và xe thô sơ không được vận chuyển các chất nổ, hóa chất, chất lỏng dễ cháy không đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. Nếu vi phạm bị tạm giữ phương tiện 15 ngày, tạm giữ giấy phép lái xe mô tô 30 ngày. Điều 6. Học sinh phổ thông không được sử dụng xe mô tô, xe máy đến trường để đi học. Nếu vi phạm bị tạm giữ xe 5 ngày và thông báo đến nhà trường để xử lý. Điều 7. Người vi phạm là cán bộ, công chức, ngoài việc bị xử lý theo qui định chung còn thông báo đến cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức tiến hành kiểm điểm và xử lý nghiêm minh tùy theo mức độ sai phạm. Điều 8. Người có hành vi lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè trái phép bị xử phạt theo qui định. Nếu tái phạm bị tịch thu hàng hóa, tài sản vi phạm. Đối với các cơ sở kinh doanh: vi phạm lần thứ nhất, bị tạm giữ giấy phép kinh doanh 15 ngày, vi phạm lần thứ 2 bị tạm giữ giấy phép kinh doanh 30 ngày, vi phạm lần thứ 3 bị rút giấy phép kinh doanh (cơ quan lập biên bản tạm giữ thông báo đến cơ quan chức năng để thu hồi giấy phép). Điều 9. Người có hành vi lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ (kể cả trong ngõ hẻm) để xây dựng, che chắn làm nơi mua bán, sửa chữa xe đạp... bị cưỡng chế đập bỏ, tháo dỡ khôi phục lại hiện trạng ban đầu. Điều 10. Tất cả các loại xe bị tạm giữ đều phải đóng tiền lưu kho, bãi. Cụ thể: Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.