Quyết định · UBND

Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/10/2015
Ngày có hiệu lực
25/10/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 4. Phổ biến, giáo dục về tài nguyên nước
  Điều 5. Điều tra, đánh giá, kiểm kê tài nguyên nước; điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
  Điều 6. Lập, điều chỉnh, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước
  Điều 7. Xây dựng cơ sở dữ liệu; quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước.
  Điều 8. Ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt, bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu; quan trắc, giám sát tài nguyên nước.
  Điều 9. Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước
  Điều 10. Điều phối, giám sát trên lưu vực các sông chảy qua địa bàn tỉnh
  Điều 11. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  Điều 12. Quản lý xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 13. Quản lý khai thác, sử dụng nước dưới đất
  Điều 14. Quản lý khai thác, sử dụng nước mặt
  Điều 15. Thời gian giải quyết các thủ tục cấp phép hoạt động tài nguyên nước
  Điều 16. Tài chính về tài nguyên nước
  Điều 17. Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên nước Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
  Điều 18. Chế độ báo cáo
  Điều 19. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Chương III — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 20. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của các Sở, ngành liên quan
  Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 24. Tổ chức thực hiện
  Điều 25. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.