Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Pháp lệnh 28/2000/PL-UBTVQH10
Thể dục, thể thao
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/09/2000
- Ngày có hiệu lực
- 09/10/2000
- Hết hiệu lực
- 01/07/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 77/2006/QH11 — Thể dục, thể thao (29/11/2006)
Được hướng dẫn bởi (11)
- 03/2005/TTLT-BVHTT-UBTDTT — Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực thể dục thể thao (27/01/2005)
- 141/2004/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao (01/07/2004)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- 02/2007/TT-UBTDTT — Ban hành "Quy định tiêu chuẩn cơ bản về đạo đức nghề nghiệp của huấn luyện viên, trọng tài thể thao" (04/05/2007)
- 34/2005/TTLT/BGD-UBTDTT — Hướng dẫn phối hợp quản lý và chỉ đạo công tác Thể dục thể thao trường học giai đoạn 2006 - 2010 (29/12/2005)
- 100/2005/QĐ-TTg — Phê duyệt Chương trình phát triển thể dục thể thao ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010 (10/05/2005)
- 03/2005/TTLT-BVHTT-UBTDTT — Hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực thể dục thể thao (27/01/2005)
- 95/2004/QĐ-UB — Về việc: Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tình Bình Phước (20/10/2004)
- 141/2004/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao (01/07/2004)
- 32/2003/QĐ-BGDĐT — Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao trong giáo dục phổ thông (11/07/2003)
- 111/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Thể dục, thể thao (31/12/2002)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (58 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Pháp lệnh này điều chỉnh các hoạt động thể dục, thể thao xác định quyền vànghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thể dục, thể thao.
Điều 2. Nhà nước và xã hội phát triển nền thể dục, thể thao dân tộc, khoa học và nhândân.
Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người tham gia hoạt động thể dục,thể thao và hưởng thụ giá trị thể dục thể thao; phát triển thể thao thành tíchcao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; giữ gìn và phát triển thể thao dân tộckết hợp với phát triển thể thao hiện đại phù hợp với bản sắc văn hóa Việt Nam.
Điều 4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp thể dục,thể thao; thực hiện đa dạng hóa các cơ sở thể dục thể thao và các hình thứchoạt động thể dục, thể thao; huy động mọi nguồn lực để xây dựng và phát triểnthể dục, thể thao.
Điều 5.
Điều 6. Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong hoạt động thể dục, thể thao; lợi dụnghoạt động thể dục, thể thao để xâm phạm an ninh quốc gia, gây rối trật tự côngcộng, làm ảnh hưởng xấu đến thuần phong mỹ tục.
Chương II — THỂ DỤC, THỂ THAO QUẦN CHÚNG
Điều 7. Thể dục, thể thao quần chúng là hoạt động tập luyện, biểu diễn và thi đấu thểdục thể thao mang tính tự nguyện của đông đảo nhân dân.
Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về thểdục thể thao các cấp phối hợp với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân để đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn phươngpháp tập luyện thể dục, thể thao; hình thành thói quen rèn luyện thân thể hàngngày cho mọi người; xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên thể dục thể thao quầnchúng.
Điều 9. Liên đoàn lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân và cáctổ chức khác có trách nhiệm động viên, giúp đỡ thành viên tham gia hoạt độngthể dục, thể thao, xây dựng gia đình thể thao; xây dựng chương trình hoạt độngthể dục, thể thao, tổ chức các hoạt động tập luyện, biểu diễn và thi đấu thểdục thể thao quần chúng của tổ chức mình.
Điều 10.
Điều 11. Nhà nước và xã hội tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ người cao tuổi, người tàntật, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có cơ hội tham gia hoạt động thể dục,thể thao; trợ giúp phương tiện, điều kiện tập luyện và thi đấu những môn thểthao dành riêng cho người cao tuổi, người tàn tật.
Điều 12. Uỷ ban Thể dục thể thao phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin, các ngành, các địa phương để khai thác và pháttriển thể thao dân tộc, chú trọng các loại hình thể thao của các dân tộc thiểusố. Trong các lễ hội, hội thi thể thao - văn hóa phải coi trọng các môn thểthao dân tộc.
Điều 13.
Chương III — THỂ DỤC, THỂ THAO TRƯỜNG HỌC
Điều 14.
Điều 15. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợpvới Uỷ ban Thể dục thể thao trong việc thực hiện các nhiệm vụ:
Điều 16. Nhàtrường có trách nhiệm:
Điều 17. Giáo viên, giảng viên thể dục thể thao trong trường học có nhiệm vụ giảng dạyđầy đủ, có chất lượng theo chương trình giáo dục thể chất; tổ chức các hoạtđộng thể dục, thể thao ngoại khóa; phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao.
Điều 18. Người học có nhiệm vụ học tập theo chương trình giáo dục thể chất; được khuyếnkhích và tạo điều kiện tham gia hoạt động thể dục, thể thao; được bồi dưỡngphát triển năng khiếu thể thao.
Điều 19. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Hội sinh viên, Hội cha mẹ học sinh trongtrường học có trách nhiệm động viên, giúp đỡ người học tham gia hoạt động thểdục, thể thao.
Chương IV — THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO
Điều 20.
Điều 21.
Điều 22. Nhà nước có chính sách và biện pháp phát triển thể thao thành tích cao; xâydựng lực lượng thể thao chuyên nghiệp; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham giađào tạo và bồi dưỡng tài năng thể thao; tạo điều kiện cho vận động viên họctập, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn, lập thành tích xuất sắc trong thiđấu thể thao.
Điều 23.
Điều 24.
Điều 25. Uỷ ban Thể dục thể thao quy định tiêu chuẩn phong cấp vận động viên, huấn luyệnviên, trọng tài thể thao; quyết định phong cấp thể thao cho vận động viên, huấnluyện viên, trọng tài thể thao; công nhận việc phong cấp của các tổ chức thểthao quốc tế đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao ViệtNam.
Điều 26. Nhà nước từng bước xây dựng và phát triển thể thao chuyên nghiệp đối với nhữngmôn thể thao có đủ điều kiện.
Điều 27.
Điều 28.
Điều 29.
Điều 30. Tên gọi, huy chương thể thao, huy hiệu, cờ hiệu, biểu tượng của giải thi đấuthể thao thành tích cao và các hoạt động tiếp thị, quảng cáo trong thể thaophải phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc và các quy định của pháp luật ViệtNam.
Điều 31.
Chương V — CƠ SỞ THỂ DỤC THỂ THAO, ỦY BAN Ô-LIM-PÍCH VIỆT NAM,
Mục 1 — CƠ SỞ THỂ DỤC THỂ THAO
Điều 32.
Điều 33.
Điều 34. Điều kiện thành lập cơ sở thể dục thể thao bao gồm:
Điều 35.
Điều 36.
Điều 37. Tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ sở vật chất, công trình thể thao, trang thiết bị,điều kiện tập luyện và thi đấu thể thao của cơ sở thể dục thể thao do Uỷ banThể dục thể thao quy định.
Mục 2 — ỦY BAN Ô-LIM-PÍCH (OLYMPIC) V/ỆT NAM
Điều 38.
Điều 39. Uỷ ban Ô-lim-pích Việt Nam đại diện cho thể thao Việt Nam trong phong tràoÔ-lim-pích quốc tế.
Điều 40. Uỷ ban Ô-lim-pích Việt Nam được nhận tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trongnước, tổ chức, cá nhân nước ngoài và quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ nàytheo quy định của pháp luật.
Mục 3 — LIÊN ĐOÀN THỂ THAO QUỐC GIA
Điều 42. Liên đoàn thể thao quốc gia có trách nhiệm tập hợp, đoàn kết, động viên cácthành viên tham gia phát triển môn thể thao ở trong nước; tổ chức các giải thi đấu thể thao theo hệthống thi đấu thể thao quốc gia; quản lý danh sách vận động viên, huấn luyệnviên, trọng tài môn thể thao; tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc tế tạiViệt Nam; cử vận động viên, đội tuyển môn thể thao tham gia thi đấu quốc tế.
Điều 43. Liên đoàn thể thao quốc gia được Nhà nước hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện hoạtđộng, được nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nướcngoài và quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ này theo quy định của pháp luật.
Chương VI — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ THỂ DỤC THỂ THAO
Điều 44. Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh hợp tác quốc tế về thể dục thểthao trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi,phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; góp phần tăng cường quan hệ hợptác hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc.
Điều 45. Nội dung hợp tác quốc tế về thể dục thể thao bao gồm:
Điều 46.
Điều 47. Việc thành lập cơ sở thể dục thể thao của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, của tổ chức, cánhân nước ngoài, của tổ chức quốc tế tại Việt Nam do Chính phủ quy định.
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỂ DỤC THỂ THAO
Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 48. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục thể thao bao gồm:
Điều 49.
Điều 50. Thanh tra thể dục thể thao là thanh tra chuyên ngành về thể dục thể thao.
Mục 2 — NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO
Điều 51. Các nguồn tài chính đầu tư cho thể dục thể thao bao gồm:
Điều 52.
Điều 53.
Điều 54.
Chương VIII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 55. Tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao, trong hoạt động thểdục, thể thao được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 56. Chế độ thưởng vật chất cho vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích xuấtsắc tại các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Chính phủ quy định.
Điều 57.
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 58. Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày công bố.
Điều 59. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.