Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư 28/2009/TT-BNNPTNT

Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/06/2009
Ngày có hiệu lực
17/07/2009
Hết hiệu lực
03/01/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (4)

Sửa đổi, bổ sung (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (47 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
  Điều 4. Ngôn ngữ, bố cục, số, ký hiệu, thể thức và kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 5. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 6. Đăng Công báo, đưa tin, gửi, lưu trữ văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
  Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
  Điều 8. Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật nông nghiệp và phát triển nông thôn
  Điều 9. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
  Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ
Chương II — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 11. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định
  Điều 13. Lập, gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định và quyết định
  Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
  Điều 15. Đề nghị điều chỉnh việc xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 16. Bổ sung, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
  Điều 17. Theo dõi, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Chương III — SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — SOẠN THẢO DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    Điều 18. Ban soạn thảo
    Điều 19. Tổ biên tập
    Điều 20. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo
    Điều 21. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện
    Điều 22. Lấy ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Trang thông tin điện tử Chính phủ, của Bộ
    Điều 23. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự án, dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
    Điều 24. Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự án, dự thảo
    Điều 25. Gửi hồ sơ dự án, dự thảo đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
    Điều 26. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự án, dự thảo
    Điều 27. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo
  Mục 2 — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BỘ TRƯỞNG
    Điều 28. Tổ soạn thảo
    Điều 29. Soạn thảo văn bản
    Điều 30. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện
    Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được đề nghị phối hợp tham gia góp ý kiến
    Điều 32. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh lý dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Bộ trưởng
    Điều 33. Hồ sơ thẩm định
    Điều 34. Thẩm định văn bản
    Điều 35. Trách nhiệm thẩm định
    Điều 36. Tổ chức việc thẩm định của Vụ Pháp chế
    Điều 37. Hội đồng thẩm định
    Điều 38. Tổ chức việc thẩm định của Hội đồng thẩm định
    Điều 39. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự thảo
    Điều 40. Hồ sơ trình Bộ trưởng
    Điều 41. Trách nhiệm trình ký ban hành văn bản
    Điều 42. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
    Điều 43. Đính chính văn bản
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 44. Khen thưởng, kỷ luật
  Điều 45. Kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 46. Tổ chức thực hiện
  Điều 47. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.