Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 28/2012/NQ-HĐND

Về cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
13/12/2012
Ngày có hiệu lực
23/12/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Nhất trí thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (có nội dung chi tiết kèm theo).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế các Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 về việc thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 về việc thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư
  Điều 4. Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư, điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư
Chương II — CÁC ƯU ĐÃI ĐƯỢC HƯỞNG
  Mục 1 — ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT, MẶT NƯỚC
    Điều 5. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
    Điều 6. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước có thời hạn
    Điều 7. Thời điểm tính tiền thuê đất, thuê mặt nước
    Điều 8. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
    Điều 9. Áp dụng đơn giá thuê đất, mặt nước
    Điều 10. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, mặt nước
  Mục 1 — ƯU ĐÃI TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG
    Điều 11. Tạo điều kiện vay vốn, huy động vốn
    Điều 12. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư
    Điều 13. Hỗ trợ đào tạo
    Điều 14. Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi
    Điều 15. Miễn thuế, giảm thuế
    Điều 16. Cơ sở kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các phần thu nhập có được trong các trường hợp
    Điều 17. Ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  Mục 3 — HỖ TRỢ HẠ TẦNG, KỸ THUẬT
    Điều 18. Hỗ trợ đầu tư, kết cấu hạ tầng
    Điều 19. Xử lý chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.