Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 29/2021/TT-BGTVT
Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/11/2021
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2022
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 52/2026/TT-BXD: “2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 52/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (31/12/2023)
- 52/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (31/12/2023)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 52/2026/TT-BXD (01/07/2026)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 30/2020/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 17/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (18/11/2020)
- 17/2016/TT-BGTVT — Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (30/06/2016)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 05/2021/NĐ-CP — Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (25/01/2021)
- 12/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (10/02/2017)
- 66/2015/NĐ-CP — Quy định về nhà chức trách hàng không (12/08/2015)
- 61/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (21/11/2014)
- 66/2006/QH11 — Hàng không dân dụng Việt Nam (29/06/2006)
Bố cục (101 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Các chữ viết tắt Điều 4. Kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay Điều 5. Hạ tầng phục vụ bảo đảm an ninh hàng không Điều 6. Hệ thống cấp điện Điều 7. Hệ thống chiếu sáng sân đỗ tàu bay Điều 8. Hệ thống cấp, thoát nước tại cảng hàng không, sân bay Điều 9. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay Điều 10. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistic hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa Điều 11. Hạ tầng cung cấp nhiên liệu hàng không Điều 12. Công tác cứu nạn, chữa cháy, khẩn nguy sân bay Điều 13. Thuyết minh bản vẽ tổng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay Điều 14. Phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay Điều 15. Quản lý chướng ngại vật hàng không Điều 16. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước Điều 17. Năng lực nhân sự chủ chốt của người khai thác cảng hàng không, sân bay Điều 18. Đảm bảo điều kiện hoạt động của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Điều 19. Các nội dung dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất của các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Điều 20. Yêu cầu chung Điều 21. Quyền, trách nhiệm của giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay và giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Chương II — QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN KHAI THÁC SÂN BAY Điều 22. Chèn bánh tàu bay Điều 23. Đặt chóp an toàn xung quanh tàu bay Điều 24. Nổ máy thử động cơ tàu bay Điều 25. Khoảng cách an toàn đối với tàu bay đang di chuyển Điều 26. Khoảng cách an toàn đối với tàu bay đang đỗ Điều 27. Thứ tự tiếp cận tàu bay của phương tiện đối với tàu bay đến Điều 28. Hoạt động trong khu vực an toàn vị trí đỗ tàu bay, cầu hành khách Điều 29. Người hoạt động trong khu bay Điều 30. Sử dụng phương tiện, thiết bị hoạt động trong khu bay Điều 31. Tốc độ di chuyển của phương tiện Điều 32. Quyền ưu tiên hoạt động trong khu bay Điều 33. Hoạt động của người, phương tiện khi di chuyển trên đường cất hạ cánh, đường lăn Điều 34. Đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện Điều 35. Bảo dưỡng phương tiện, thiết bị Điều 36. Tài liệu kỹ thuật của phương tiện Điều 37. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của phương tiện Điều 38. Tài liệu khai thác kỹ thuật của phương tiện Điều 39. Lý lịch kỹ thuật và hồ sơ cải tạo, thay đổi kiểu loại của phương tiện Điều 40. Quy cách biển số hoạt động của phương tiện chuyên ngành hàng không Điều 41. Sử dụng bộ đàm trong khu bay Điều 42. Sử dụng tín hiệu bằng tay Điều 43. Tập kết phương tiện, thiết bị khi không hoạt động Điều 44. Xử lý ban đầu đối với các sự cố, vụ việc liên quan đến người và phương tiện hoạt động tại khu bay Điều 45. Cung cấp dịch vụ xe dẫn tàu bay Điều 46. Cung cấp dịch vụ kéo, đẩy tàu bay Điều 47. Vận hành cầu hành khách Điều 48. Cung cấp dịch vụ cấp điện cho tàu bay Điều 49. Cung cấp dịch vụ cấp khí cho tàu bay Điều 50. Cung cấp dịch vụ tra nạp nhiên liệu tàu bay Điều 51. Cung cấp chất lỏng khác lên tàu bay Điều 52. Chất xếp hoặc bốc dỡ hàng hoá, hành lý lên hoặc xuống tàu bay Điều 53. Cung cấp một số dịch vụ khác tại khu bay Điều 54. Kiểm soát các thiết bị chiếu sáng ảnh hưởng đến hoạt động bay Điều 55. Thông tin liên lạc bằng vô tuyến điện Điều 56. Quy định chung Điều 57. Trách nhiệm của chủ đầu tư Điều 58. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư Điều 59. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay Điều 60. Nội dung chính của phương án đảm bảo an ninh, an toàn tại cảng hàng không, sân bay Điều 61. Khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế Điều 62. Khai thác trong trường hợp tốc độ gió vượt quá 20 m/s (75 km/h) Điều 63. Khai thác trong điều kiện thời tiết nguy hiểm Điều 64. Trách nhiệm di dời Điều 65. Yêu cầu về tổ chức di dời Điều 66. Công tác vệ sinh môi trường khu bay Điều 67. Kiểm soát vật ngoại lai Điều 68. Quy định chung về hệ thống quản lý an toàn tại cảng hàng không, sân bay Điều 69. Cấu trúc của tài liệu hệ thống quản lý an toàn Điều 70. Yêu cầu cụ thể về chính sách và mục tiêu an toàn của hệ thống quản lý an toàn Điều 71. Yêu cầu cụ thể về quản lý rủi ro an toàn Điều 72. Yêu cầu cụ thể về đảm bảo an toàn Điều 73. Yêu cầu cụ thể về thúc đẩy an toàn Điều 74. Danh mục không đáp ứng Điều 75. Quy định chung về báo cáo, điều tra tai nạn, sự cố, vụ việc an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay Điều 76. Phân loại tai nạn, sự cố, vụ việc an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay Điều 77. Báo cáo tự nguyện Điều 78. Khắc phục các hư hỏng do sự cố, tai nạn tại cảng hàng không, sân bay gây ra Điều 79. Yêu cầu về kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật nuôi Điều 80. Chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại cảng hàng không, sân bay Điều 81. Quy định báo cáo của người khai thác tàu bay Điều 82. Giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay Điều 83. Hội đồng slot Điều 84. Xác định tham số điều phối Điều 85. Xác định slot lịch sử Điều 86. Tiêu chí, thứ tự ưu tiên điều phối giờ hạ, cất cánh Điều 87. Quy trình điều phối giờ hạ, cất cánh Điều 88. Công bố thông tin Điều 89. Quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu slot Điều 90. Chế độ báo cáo và cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu Điều 91. Cơ chế giám sát, quản lý việc sử dụng slot Điều 92. Các trường hợp thu hồi slot Điều 93. Hoán đổi chuỗi slot Điều 94. Quy định về thiết lập, triển khai A-CDM Điều 95. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị có liên quan Chương III — PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ KHẨN NGUY SÂN BAY TẠI CẢNG Điều 96. Quy định chung Điều 97. Phòng, chống thiên tai tại cảng hàng không, sân bay Điều 98. Công tác khẩn nguy sân bay Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 99. Điều khoản chuyển tiếp Điều 100. Hiệu lực thi hành Điều 101. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.