Nghị định · Chính phủ
Nghị định 05/2021/NĐ-CP
Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 25/01/2021
- Ngày có hiệu lực
- 10/03/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 20/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng (23/02/2024)
- 20/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng (23/02/2024)
Được hướng dẫn bởi (13)
- 05/2025/TT-BXD — Ban hành định mức kinh tế -kỹ thuật trong bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không thuộc khu bay tại các cảng hàng không, sân bay (12/05/2025)
- 44/2024/TT-BGTVT — Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (15/11/2024)
- 24/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động Quảng cáo ngoài trời trên địa bàn thành phố Hà Nội. (12/03/2024)
- 52/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (31/12/2023)
- 05/2023/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực thanh tra (27/02/2023)
- 52/2022/TT-BGTVT — Quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng (30/12/2022)
- 13/2022/TT-BGTVT — Quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không (30/06/2022)
- 06/2022/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (25/05/2022)
- 33/2021/TT-BGTVT — Hướng dẫn định mức cho hoạt động quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải (15/12/2021)
- 29/2021/TT-BGTVT — Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (30/11/2021)
- 24/2021/TT-BGTVT — Quy định về quản lý, bảo trì công trình hàng không (22/11/2021)
- 23/2021/TT-BGTVT — Hướng dẫn về lập, phê duyệt, công bố danh mục dự án; phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư các công trình dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay (05/11/2021)
- 20/2021/TT-BGTVT — Ban hành Quy chế phối hợp giữa doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không (22/09/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (18)
- 64/2020/QH14 — đầu tư theo phương thức đối tác công tư (18/06/2020)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 39/2019/QH14 — Luật đầu tư công (13/06/2019)
- 24/2018/QH14 — An ninh mạng (12/06/2018)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
- 15/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng tài sản công (21/06/2017)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 61/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (21/11/2014)
- 55/2014/QH13 — Bảo vệ môi trường (23/06/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 40/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (22/11/2013)
- 11/2012/QH13 — Giá (20/06/2012)
- 66/2006/QH11 — Hàng không dân dụng Việt Nam (29/06/2006)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 27/2001/QH10 — Phòng cháy và chữa cháy (29/06/2001)
Bố cục (73 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
Điều 9. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay
Chương II — QUY HOẠCH VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 11. Quy định chung về quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Mục 1 — QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY TOÀN QUỐC
Điều 12. Lập nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc
Điều 13. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay
Mục 2 — QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 17. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 18. Thời hạn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 19. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 20. Tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 21. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 22. Nội dung quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 23. Lấy ý kiến về quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 24. Thẩm quyền thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 25. Hội đồng thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 26. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 27. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 28. Họp thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 29. Xử lý đối với quy hoạch cảng hàng không, sân bay sau khi họp thẩm định
Điều 30. Trình, phê duyệt quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 31. Công bố quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 32. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 33. Quản lý ranh giới, mốc giới cảng hàng không, sân bay
Điều 34. Tổ chức thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 35. Đánh giá, rà soát việc thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 36. Điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 37. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Điều 38. Chi phí cho hoạt động quy hoạch và tiếp nhận tài trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Chương III — MỞ, ĐÓNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DỤNG
Điều 39. Mở cảng hàng không, sân bay
Điều 40. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
Điều 41. Đóng cảng hàng không, sân bay
Điều 42. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay
Điều 43. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong trường hợp cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng
Điều 44. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay khi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi
Điều 45. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không
Chương IV — ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 46. Yêu cầu đối với việc đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay mới hoặc đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong cảng hàng không, sân bay hiện có
Điều 47. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay hiện có
Điều 48. Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay hiện có
Điều 49. Bản vẽ tổng mặt bằng
Điều 50. Đảm bảo an toàn khai thác trong quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng, đưa công trình vào khai thác tại cảng hàng không, sân bay
Điều 51. Đưa vào khai thác, đóng tạm thời công trình, một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
Chương V — CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC; CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 52. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
Điều 53. Sửa đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
Điều 54. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 55. Thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 56. Quy định về tài liệu khai thác sân bay
Điều 57. Thủ tục cấp, cấp lại, hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Chương VI — QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 58. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động tại cảng hàng không, sân bay
Điều 59. Nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
Điều 60. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam
Điều 61. Cấp, thu hồi biển kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không, sân bay
Điều 62. Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay
Điều 63. Quy định an toàn hoạt động tại sân bay
Điều 64. Điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay và sử dụng sân đỗ tàu bay
Điều 65. Xác định khu vực quản lý tại sân bay dùng chung dân dụng và quân sự
Điều 66. Quản lý sân bay dùng chung dân dụng và quân sự
Chương VII — HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG
Điều 67. Các dịch vụ hàng không cung cấp tại cảng hàng không, sân bay
Điều 68. Hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay
Điều 69. Cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
Điều 70. Cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không
Điều 71. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không, sân bay
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
Điều 73. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.